vanban.org

Quyết định 207/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Quận 5, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 15/12/2021 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Hồ Gia N và ông Đỗ Minh A thuận tình ly hôn. 2. Về con chung: Bà Hồ Gia N và ông Đỗ Minh A thống nhất giao con chung tên Đỗ Gia Huy (nam), sinh ngày 03/12/2016 cho ông Đỗ Minh A trực tiếp nuôi dưỡng, bà Hồ Gia N không cấp dưỡng nuôi con do ông Đỗ Minh A không có yêu cầu. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Bà Hồ Gia N và ông Đỗ Minh A yêu cầu Tòa án giải quyết thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 5
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 207/2021/QĐST-HNGĐQuận 5, ngày 15 tháng 12 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN 5 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Khoản 2 Điều 29; Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, Điều 57; Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 213/2021/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 11 năm 2021 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Bà Hồ Gia N, sinh năm 1990;

Địa chỉ thường trú: Số 52/12 Đường B, Phường C, Quận D, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Ông Đỗ Minh A, sinh năm 1990;

Địa chỉ thường trú: Số 65/5B đường M, Phường N, Quận K, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:

Bà Hồ Gia N và ông Đỗ Minh A đã thật sự tự nguyện thuận tình ly hôn;

Bà Hồ Gia N và ông Đỗ Minh A đã thoả thuận được với nhau về con chung, tài sản chung và các vấn đề khác. Cụ thể, bà Hồ Gia N và ông Đỗ Minh A cùng xác định không có tài sản chung; không có nợ chung, không phải thực hiện nghĩa vụ dân sự với cá nhân, tổ chức nào khác nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Bà Hồ Gia N và ông Đỗ Minh A cùng xác nhận quá trình chung sống có 01 (một) con chung tên Đỗ Gia H (nam), sinh ngày 03/12/2016 và thỏa thuận giao con chung cho ông Đỗ Minh A trực tiếp nuôi dưỡng, bà Hồ Gia N không cấp dưỡng nuôi con do ông Đỗ Minh A không có yêu cầu. Sự thỏa thuận của bà Hồ Gia N và ông Đỗ Minh A là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Hồ Gia N và ông Đỗ Minh A thuận tình ly hôn.

1.2. Về con chung: Bà Hồ Gia N và ông Đỗ Minh A thống nhất giao con chung tên Đỗ Gia Huy (nam), sinh ngày 03/12/2016 cho ông Đỗ Minh A trực tiếp nuôi dưỡng, bà Hồ Gia N không cấp dưỡng nuôi con do ông Đỗ Minh A không có yêu cầu.

Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn; nghĩa vụ, quyền của cha mẹ không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn; nghĩa vụ, quyền của cha mẹ trực tiếp nuôi con đối với người không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn; thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng hoặc phương thức cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định tại các điều 81, 82, 83, 84, 110, 116, 117 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

1.3. Về tài sản chung: Bà Hồ Gia N và ông Đỗ Minh A cùng khai đôi bên không có tài sản chung, không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét.

1.4. Về nợ chung và nghĩa vụ dân sự chung: Bà Hồ Gia N và ông Đỗ Minh A cùng khai đôi bên không có nợ chung, không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét.

2. Lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn là 300.000đ (ba trăm ngàn đồng), bà Hồ Gia N và ông Đỗ Minh A mỗi người chịu số tiền là 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng), được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí mà bà Hồ Gia N và ông Đỗ Minh A đã nộp là 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0009550 ngày 15 tháng 11 năm 2021 của Chi Cục Thi hành án dân sự Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Hồ Gia N và ông Đỗ Minh A đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ