vanban.org

Quyết định 207/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND TP. Kon Tum, tỉnh Kon Tum Tuyên án 03/09/2020 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Châu Thị Minh Ph và anh Thái Trần L thoả thuận thuận tình ly hôn. Về quan hệ con chung: Có 02 con chung là là Thái Châu L, sinh ngày 22/01/2009 và Thái Châu L1, sinh ngày 22/3/2016. Giao Thái Châu L và Thái Châu L1 cho chị Ph trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Châu Thị Minh P và Thái Trần L thỏa thuận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 468 Bộ luật Dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ K
TỈNH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 207/2020/QĐST-HNGĐTP. K, ngày 03 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân& Gia đình thụ lý số: 325/2020/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 8 năm 2020, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Chị Châu Thị Minh Ph, sinh năm 1988.

Anh Thái Trần L, sinh năm 1985.

Cùng địa chỉ: Thôn 3, xã Đ, thành phố K, tỉnh Kon Tum.

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN

Về quan hệ hôn nhân: Chị Châu Thị Minh Ph và anh Thái Trần L yêu cầu Toà án công nhận thuận tình ly hôn.

Về con chung: Có 02 con chung là Thái Châu L, sinh ngày 22/01/2009 và Thái Châu L1, sinh ngày 22/3/2016. Thoả thuận giao cháu Thái Châu L và Thái Châu L1 cho chị Ph trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi con chung đủ 18 tuổi và sống tự lập được.

Anh Thái Trần L cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 4.000.000 đồng (Bốn triệu đồng). Thời điểm cấp dưỡng kể từ tháng 10 năm 2020 đến khi con chung đủ 18 tuổi.

Anh Thái Trần L được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở và không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Về tài sản chung: Không yêu cầu Toà án giải quyết.

Về nợ chung: Không có.

Về lệ phí việc dân sự sơ thẩm: Là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), anh Thái Trần L thoả thuận chịu toàn bộ.

Đã hết 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Châu Thị Minh Ph và anh Thái Trần L thoả thuận thuận tình ly hôn.

- Về quan hệ con chung: Có 02 con chung là là Thái Châu L, sinh ngày 22/01/2009 và Thái Châu L1, sinh ngày 22/3/2016. Giao Thái Châu L và Thái Châu L1 cho chị Ph trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi các con chung đủ 18 tuổi và sống tự lập được.

Anh Thái Trần L cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 4.000.000 đồng (Bốn triệu đồng). Thời điểm cấp dưỡng kể từ tháng 10 năm 2020 đến khi các con chung đủ 18 tuổi và sống tự lập được.

Căn cứ Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự 2015: Kể từ ngày Quyết định của Toà án có hiệu lực pháp luật, và chị Châu Thị Minh Ph có đơn yêu cầu thi hành án đối với khoản tiền cấp dưỡng nuôi con chung, mà anh Thái Trần L không thi hành đủ khoản tiền nêu trên, thì hàng tháng anh L còn phải chịu tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền cấp dưỡng nuôi con chung áp dụng theo khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

Anh Thái Trần L được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở và không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Về quan hệ tài sản: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Nợ chung: Không có.

2. Về lệ phí Toà án: Lệ phí việc dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), các đương sự phải chịu, anh Thái Trần L thoả thuận chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm anh Long đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0003568 ngày 19/8/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố K. Anh Thái Trần L đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị.

Cỡ chữ