- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "+ Ông Nguyễn Tiến B – Sinh năm: 1972 Địa chỉ: Số 414 Kinh Dương Vương, tổ 85 Hòa Phú, phường Hòa Minh, quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng. +…"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN LIÊN CHIỂU – TP. ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 207/2020/QĐST-HNGĐ | Liên Chiểu, ngày 31 tháng 12 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN LIÊN CHIỂU, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 và 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 496/2020/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 12 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
+ Ông Nguyễn Tiến B – Sinh năm: 1972
Địa chỉ: Số 414 Kinh Dương Vương, tổ 85 Hòa Phú, phường Hòa Minh, quận
Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng.
+ Bà Mai Quế A - Sinh năm: 1971.
Địa chỉ: Phòng 506 K10A, phường Bách Khoa, quận Hai Bà Trưng, thành phố
Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Tiến B và bà Mai Quế A kết hôn vào năm 1996, có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân phường Bách Khoa, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội. Hôn nhân trên cơ sở tự nguyện, có thời gian tìm hiểu yêu thương nhau. Sau khi kết hôn ông B và bà A về chung sống tại phòng 506 K10A, phường Bách Khoa, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội. Trong quá trình chung sống, vợ chồng thường phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là do luôn bất đồng quan điểm sống, tình tình không hợp nên vợ chồng thường xuyên cãi vã khiến cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc. Vợ chồng ông B , bà A đã sống ly thân từ năm 2013 cho đến nay không ai có trách nhiệm gì với nhau và hiện nay ông B đang sinh sống tại tổ 85 Hòa Phú, phường Hòa Minh, quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng. Ông B và bà A nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, không thể tiếp tục cuộc sống hôn nhân nên làm đơn đề nghị Tòa án giải quyết cho ông, bà được thuận tình ly hôn.
Xét thấy, ông B và bà A đã thật sự tự nguyện ly hôn, mâu thuẫn đã thực sự trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên áp dụng Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình công nhận sự thuận tình ly hôn của ông B và bà Anh .
Về con chung: Ông Nguyễn Tiến B và bà Mai Quế A xác nhận có 01 con chung tên Nguyễn Tiến Anh M – sinh ngày 15/01/1998. Vì con chung bị khuyết tật (Theo Giấy xác nhận khuyết tật số 690-LC.HM ngày 15.6.2020 của UBND phường Hòa Minh, quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng), không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình nên ông Nguyễn Tiến B và bà Mai Quế A thỏa thuận: Ông B trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con tên Nguyễn Tiến Anh M và bà Mai Quế A không cấp dưỡng nuôi con.
Xét sự thỏa thuận của các đương sự đảm bảo quyền lợi của con, phù hợp với quy định tại các điều 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình nên chấp nhận.
Về tài sản chung: Ông Nguyễn Tiến B và bà Mai Quế Anh tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Ông Nguyễn Tiến B và bà Mai Quế Anh xác định không có nợ chung.
Về lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) ông Nguyễn Tiến B và bà Mai Quế Anh chịu.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Tiến B và bà Mai Quế Anh
Giấy chứng nhận kết hôn số 23/1996 (Quyển số 08) ngày 02 tháng 4 năm 1996 của Ủy ban nhân dân phường Bách Khoa, quận Hai Bà Trung, Thành phố Hà Nội không còn giá trị pháp lý.
1.2. Về quan hệ con chung: Ông Nguyễn Tiến B và bà Mai Quế Anh xác nhận có 01 con chung tên Nguyễn Tiến Anh M – sinh ngày 15/01/1998. Vì con chung bị khuyết tật (Theo Giấy xác nhận khuyết tật số 690-LC.HM ngày 15.6.2020 của UBND phường Hòa Minh, quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng), không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình nên ông Nguyễn Tiến B và bà Mai Quế Anh thống nhất thỏa thuận: Ông B trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con tên Nguyễn Tiến Anh M và bà Mai Quế A không cấp dưỡng nuôi con.
Các bên đương sự có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi vì lợi ích con chung, các bên đương sự có quyền xin thay đổi người nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
1.3. Về tài sản chung: Ông Nguyễn Tiến B và bà Mai Quế A tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
1.4. Về nợ chung: Ông Nguyễn Tiến B và bà Mai Quế A xác nhận không có.
[[
2. Về lệ phí Hôn nhân và Gia đình sơ thẩm 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) ông Nguyễn Tiến B và bà Mai Quế A phải chịu, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0004865 ngày 16.12.2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 02 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND. quận Liên Chiểu; - Chi cục THADS quận Liên Chiểu; - UBND phường Bách Khoa, quận Hai Bà Trung, Thành phố Hà Nội; - Sở tư pháp; - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Trƣơng Thị Hồng Thủy |