- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Dương Thị Mỹ L và anh Nguyễn Ngọc T"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: -
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| ˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 207/2018/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213
397 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 215/2018/TLST-HNGĐ ngày 24
10 năm 2018 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Anh Nguyễn Ngọc T; địa chỉ ĐKHKTT: Phường NC, thành phố HD; tỉnh Hải Dương; chỗ ở hiện nay: Phường NC, thành phố HD, tỉnh Hải Dương; Chị Dương Thị Mỹ L; địa chỉ ĐKHKTT: Phường SD, quận HB, thành phố Hải Phòng; chỗ ở hiện nay: Phường SD, quận HB, thành phố Hải Phòng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Ngọc T và chị Dương Thị Mỹ L phường NC, thành phố HD, tỉnh Hải Dương năm 201 , hai bên xác nhận có nảy sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống và tính cách dẫn đến tình cảm vợ chồng không còn, khả năng đoàn tụ không còn nên anh T và chị L đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. [2]
: Không có con chung. [3] Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4] Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 30/10/2018 là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Vì vậy, căn cứ quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình, công nhận anh Nguyễn Ngọc T và chị Dương Thị Mỹ L thuận tình ly hôn. [5] Về lệ phí dân sự: Anh Nguyễn Ngọc T và chị Dương Thị Mỹ L, mỗi người phải chịu lệ phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: -
: Anh Nguyễn Ngọc T và chị Dương Thị Mỹ L
. -
: Không có con chung. -
.
- Về các vấn đề khác: Không có yêu cầu giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Ngọc T và chị Dương Thị Mỹ L
n
30
0007974 24/10/
. Anh T và chị L
. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - ; - ; - Đương sự; - VKSND q ; - UBND p NC, TP. HD, tỉnh Hải Dương (GCN kết hôn số 04, ngày 18/01/2018); - q ; - Lưu: HS, HCTP. | THẨM PHÁN Đinh Hữu Hường |