vanban.org

Quyết định 207/2018/QĐHNGĐ-ST — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông L T M và bà N V H P. (Giấy chứng nhận kết hôn số xx ngày xx/yy/2003 do Ủy ban nhân dân Phường 5, Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh cấp không còn giá trị pháp lý).

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUÂÂN 11 TANDTP. HCM; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông L T M và bà N V H P. (Giấy chứng nhận kết hôn số xx ngày xx/yy/2003 do Ủy ban nhân dân Phường 5, Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh cấp không còn giá trị pháp lý).
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 11 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 207/2018/QĐHNGĐ-STQuận 11, ngày 07 tháng 5 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 202/2018/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 4 năm 2018 về “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” giữa: Ông L T M, sinh năm 1975; Địa chỉ: xx Lạc Long Quân, Phường 5, Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà N V H P, sinh năm 1976; Địa chỉ: xx Nguyễn Tri Phương, Phường 8, Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 27 tháng 4 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 27 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông L T M và bà N V H P. (Giấy chứng nhận kết hôn số xx ngày xx/yy/2003 do Ủy ban nhân dân Phường 5, Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh cấp không còn giá trị pháp lý). 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: a) Về con chung: Có 01 con chung, trẻ L N T Q, nữ, sinh ngày 20/12/2005. Bà P được quyền trực tiếp nuôi dưỡng trẻ Q. Bà P tự nguyện không yêu cầu ông M cấp dưỡng nuôi con. Ông M có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con có thể thay đổi. b) Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. c) Về nợ chung: Không có. d) Về lệ phí: Ông L T M chịu lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) do ông M đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0008621 ngày 10/4/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh. 3. Các quyền và nghĩa vụ thi hành án của các đương sự được thực hiện tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhâ ân:

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUÂÂN 11

- TANDTP. HCM;

Cỡ chữ