- Tranh chấp gì? Yêu cầu hủy bỏ nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông, nghị quyết của Hội đồng thành viên theo quy định của pháp luât về doanh nghiệp — án kinh doanh thương mại — "P-Công ty H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 2061/2020/QĐST-KDTM | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 10 tháng 12 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Hoàng Thị Bích Thảo
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Trần Văn Đông
Bà Võ Thị Nam
- Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào hồ sơ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số 57/2020/TLST-
KDTM ngày 26 tháng 3 năm 2020;
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết
vụ án và thỏa thuận của đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ông P, sinh năm: 1973
Địa chỉ: 225A Nam Hòa, phường Phước Long A, Quận 9, Thành phố Hồ
Chí Minh
Bị đơn: Công ty H
Địa chỉ: 62 Nguyễn Cửu Vân, Phường 17, quận Bình Thạnh, Thành phố
Hồ Chí Minh
Thành viên Hội đồng quản trị:
- Ông H1
- Bà T1
- Ông H1
- Bà H2
- Bà H3
- Ông H4
Người đại diện: Bà H3, sinh năm 1969
Địa chỉ: B27/27 Khu phố 1, Phường Bình An, Quận 2, TP.Hồ Chí Minh
(Theo biên bản họp Hội đồng quản trị số 11808/HĐQT ngày 18/8/2020)
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Công nhận Ông P không còn là đại diện theo pháp luật của Công ty
H, ghi nhận bà H3, căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx là người đại diện theo pháp luật của Công ty H, mã số doanh nghiệp 0301411035, địa chỉ trụ sở chính 62 Nguyễn Cửu Vân, Phường 17, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh;
2.2 Đình chỉ yêu cầu của Ông P về việc buộc Công ty H phải lập thủ
tục đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp luật theo đúng quy định của pháp luật.
3. Về án phí dân sự sơ thẩm:
Công ty H chịu 1.500.000 đồng (Một triệu năm trăm ngàn đồng).
Ông P chịu 1.500.000 đồng (Một triệu năm trăm ngàn đồng) nhưng được
cấn trừ vào tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp 6.000.000 đồng (Sáu triệu đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số AA/2019/0045866 ngày 19/3/2020 và số AA/2019/0092605 ngày 21/9/2020 của Cục Thi hành án Dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Hoàn lại Ông P 4.500.000 đồng (Bốn triệu năm trăm ngàn đồng).
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành
án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tối cao; - TAND cấp cao tại TP.HCM; - VKSND cấp cao tại TP.HCM; - VKSND TP.HCM; - Cục THADS TP.HCM; - Các đương sự; - Lưu VP, hồ sơ vụ án. | T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Hoàng Thị Bích Thảo |