- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "bà Ngô Thị Nhật V. ; ông Trần Minh H."
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình
Số: 206/2017/QĐST-NGĐ Hả Châu, ngày 14 tháng 7 năm 2017 | Số: 206/2017/QĐST- NGĐ Hả Châu, ngày 14 tháng 7 năm 2017 |
T A ÁN NHÂN DÂN Q. HẢI CHÂU CỘNG H A XÃ HỘI CH NGHĨA VIỆT NAM T ÀN P Ố ĐÀ NẴNG Đ c lập - Tự do - ạnh phúc QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN C A CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 193/2017/TLST- NGĐ ngày 19 tháng 6 năm 2017 giữa: Người yêu cầu: Bà Ngô Thị Nhật V., sinh năm 1992. Ông Trần Minh H., sinh năm 1986. Cùng trú tại địa chỉ: Số 39 - NKT, quận C, Tp ĐN. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 B luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 7 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06/7/2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã h i. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Ngô Thị Nhật V., sinh năm 1992. Ông Trần Minh H., sinh năm 1986. Cùng trú tại địa chỉ: Số 39 - NKT, quận C, Tp ĐN. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * ề quan hệ hôn nhân: Bà Ngô Thị Nhật Vy và ông Trần Minh iếu thống nhất thuận tình ly hôn. 2. ề con chung: Bà Ngô Thị Nhật V. và ông Trần Minh . có 01 con chung tên là Trần Minh T., sinh ngày 03/8/2012. Ly hôn ông Trần Minh . sẽ trực tiếp nuôi dưỡng con Trần Minh T., bà Ngô Thị Nhật V. không phải cấp dưỡng nuôi con.
Các bên có quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. 3. ề tài s n chung: Không có. 4. Về nợ chung: Không có. Lệ phí hôn nhân và gia đình là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) bà Ngô Thị Nhật V. và ông Trần Minh . phải chịu nhưng được khấu trừ vào 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng lệ phí N&GĐ sơ thẩm ông ., bà V. đã n p theo biên lai thu số 009487 ngày 19/6/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận ải Châu, Tp Đà Nẵng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quy t định này được th hành theo quy định tạ Đ ều 2 Luật Th hành án dân sự thì ngườ được th hành án dân sự, ngườ phả th hành án dân sự có quyền thỏa thuận th hành án, quyền yêu cầu th hành án, tự nguyện th hành án hoặc bị cưỡng ch th hành án theo quy định tạ các Đ ều 6, 7 và 9 Luật Th hành án dân sự; thờ h ệu th hành án được thực h ện theo quy định tạ Đ ều 30 Luật th hành án dân sự.
Nơi nhận: - Các đương sự (theo đ/c); - VKSND q.Hả Châu; - UBND p.HCB, q.HC; - Ch cục THADS q.Hả Châu; - Lưu Hồ sơ vụ án, TH. | THẨM PHÁN Vũ Hồng Hải |