vanban.org

Quyết định 206/2025/QĐST-VHNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể

1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Bùi Văn N và bà Nguyễn Thị Thanh Th thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "VIỆC HNGĐ N - TH"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 17-THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 206/2025/QĐST-VHNGĐThành phố Hồ Chí Minh, ngày 04 tháng 11 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 17-THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ các Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55, 57, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban

Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 197/2025/TLST-

VHNGĐ ngày 14 tháng 10 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân và gia đình:

- Ông Bùi Văn N, sinh năm 1988; thường trú: Ấp C, xã T, Thành phố Hồ

Chí Minh;

- Bà Nguyễn Thị Thanh Th, sinh năm 1989; thường trú: Ấp C, xã T, Thành

phố Hồ Chí Minh; chổ ở hiện nay: Ấp 1, xã B, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Ông Bùi Văn N và bà Nguyễn Thị Thanh Th chung sống với nhau trên

cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã H, huyện B, tỉnh Bình Dương (nay là xã T, Thành phố Hồ Chí Minh) ngày 13/10/2021. Quá trình hôn nhân, ông N và bà Th có 02 con chung tên Bùi Thiên K, sinh ngày 14/10/2012 và Bùi Gia H, sinh ngày 03/4/2014.

Ngày 12/9/2025, ông N và bà Th có đơn yêu cầu Tòa án công nhận thuận

tình ly hôn. Theo Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27/10/2025 của Toà án nhân dân khu vực 17-Thành phố Hồ Chí Minh, ông N và bà Th đã thỏa thuận được các vấn đề theo đơn yêu cầu.

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi

trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27/10/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 17-Thành phố Hồ Chí Minh là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không

thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể

như sau:

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Bùi Văn N và bà Nguyễn Thị Thanh Th

thuận tình ly hôn.

1.2. Về con chung: Giao 02 con chung tên Bùi Thiên K, sinh ngày

14/10/2012 và Bùi Gia H, sinh ngày 03/4/2014 cho bà Nguyễn Thị Thanh Th trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Bùi Văn N có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi 02 con, mỗi con 2.500.000 đồng (Hai triệu năm trăm nghìn đồng)/tháng cho đến khi 02 con đủ 18 tuổi.

Ông Bùi Văn N và bà Nguyễn Thị Thanh Th đều có quyền và nghĩa vụ

trông nom, nuôi dưỡng, giáo dục con theo quy địnnh của pháp luật. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng quyền đi lại thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trong nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người không trực tiếp nuôi con. Vì lợi ích của con chưa thành niên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con khi có đơn yêu cầu.

1.3. Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

1.4. Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Ông Bùi Văn N và bà Nguyễn Thị

Thanh Th phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được khấu trừ vào tiền tạm ứng đã nộp theo biên lai thu số 0024873 ngày 09/10/2025 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ