vanban.org

Quyết định 206/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Trương Thị Tuyết N và ông Lê Thanh T thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân của bà Trương Thị Tuyết N và ông Lê Thanh T (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 195/2002 Quyển số 01/P16 ngày 30/9/2002 cấp tại Ủy ban nhân dân Phường 16, quận B, Thành phố H) chấm dứt kể từ ngày quyết định… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN T
THÀNH PHỐ H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 206/2023/QĐST-HNGĐT, ngày 22 tháng 3 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN T

Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 107, Điều 110, Điều 116, Điều 117 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1187/2022/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 11 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Bà Trương Thị Tuyết N, sinh năm 1982.

Ông Lê Thanh T, sinh năm 1972.

Cùng ngụ tại địa chỉ: 40 D, phường A, quận T, Thành phố H.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Trương Thị Tuyết N và ông Lê Thanh T thuận tình ly hôn.

Về quan hệ con chung: Hai bên khai nhận quá trình chung sống có 02 con chung tên Lê Ngọc Thanh O, sinh ngày: 21/11/2003 (đã trưởng thành và phát triển bình thường nên không yêu cầu xem xét); Lê Thanh Gia P, sinh ngày: 06/02/2008. Hai bên thỏa thuận giao bà N trực tiếp nuôi trẻ P, ông T cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 10.000.000 đồng. Thời gian cấp dưỡng kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi con chung đủ 18 tuổi và lao động tự túc được.

Về tài sản chung: Hai bên xác nhận tự thỏa thuận, không yêu cầu tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Hai bên xác nhận không có nợ chung.

Về lệ phí Tòa án: Lệ phí ly hôn sơ thẩm là 300.000 đồng do bà Trương Thị Tuyết N và ông Lê Thanh T chịu, được khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng mà bà N và ông T đã nộp theo Biên lai thu số AA/2021/0036731 ngày 24 tháng 11 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự quận T, Thành phố H. Các bên đương sự đã nộp đủ.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trương Thị Tuyết N và ông Lê Thanh T thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân của bà Trương Thị Tuyết N và ông Lê Thanh T (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 195/2002 Quyển số 01/P16 ngày 30/9/2002 cấp tại Ủy ban nhân dân Phường 16, quận B, Thành phố H) chấm dứt kể từ ngày quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

- Về con chung: Quá trình chung sống có 02 con chung tên Lê Ngọc Thanh O, sinh ngày: 21/11/2003 (đã trưởng thành và phát triển bình thường nên không yêu cầu xem xét); Lê Thanh Gia P, sinh ngày: 06/02/2008. Hai bên thỏa thuận giao bà N trực tiếp nuôi trẻ P, ông T cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 10.000.000 đồng. Thời gian cấp dưỡng kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi con chung đủ 18 tuổi và lao động tự túc được.

Trong trường hợp bà N không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung thì trên cơ sở lợi ích của con, một trong hai bên hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con.

Ông T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Bà N cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở một trong hai bên trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Trường hợp ông T lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì một trong hai bên có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom.

Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Hai bên xác nhận không có nợ chung.

2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí ly hôn sơ thẩm là 300.000 đồng do bà Trương Thị Tuyết N và ông Lê Thanh T chịu, được khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng mà bà N và ông T đã nộp theo Biên lai thu số AA/2021/0036731 ngày 24 tháng 11 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự quận T, Thành phố H. Các bên đương sự đã nộp đủ.

Thi hành tại cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ