- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Đại L- Lê Nguyễn Nhật Kh"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 14 tháng 9 năm 2022, như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN N THÀNH PHỐ C | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 206/2022/QĐCNTTLH | N, ngày 29 tháng 9 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ các điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của ông Phạm Đại L và bà Lê Nguyễn Nhật Kh. Sau khi nghiên cứu: Đơn yêu cầu về việc thuận tình ly hôn của ông Phạm Đại L và bà Lê Nguyễn Nhật Kh. Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 14 tháng 9 năm 2022 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ về việc “Yêu cầu thuận tình ly hôn” của các bên tham gia hòa giải sau đây: Người yêu cầu: Ông Phạm Đại L sinh năm 1987 Địa chỉ: 67A, Trần Phú, phường C, quận N, thành phố C. Bà Lê Nguyễn Nhật Kh sinh năm 1993 Địa chỉ: 186D, Lê Anh Xuân, phường A, quận N, thành phố C. Các tài liệu kèm theo biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định khoản 2 Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án (nếu có).
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 14 tháng 9 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 14 tháng 9 năm 2022, như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Đại Lvà bà Lê Nguyễn Nhật Kh thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông bà xác nhận không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Ông bà xác nhận tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí: Các bên không phải chịu theo quy định của pháp luật. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND thành phố C; - VKSND quận N; - Chi cục THADS quận N; - UBND phường ĐKKH; - Các đương sự; - Lưu HS. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Mỹ Tr |