- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị N - Bùi Như Q"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI BÌNH TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 206/2020/QĐST-HNGĐ | TP. Thái Bình, ngày 30 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI BÌNH, TỈNH THÁI BÌNH
Căn cứ vào Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 106/2020/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 9 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1979;
Nơi cư trú: Số nhà 02, ngõ 150, đường P, tổ 18, phường Q, thành phố T, tỉnh T.
- Anh Bùi Như Q, sinh năm 1975;
Nơi cư trú: Số nhà 02, ngõ 150, đường P, tổ 18, phường Q, thành phố T, tỉnh T.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về hôn nhân: Hôn nhân giữa chị Nguyễn Thị N và anh Bùi Như Q được xác lập trên cơ sở tự nguyện , có đăng ký kết hôn tại UBND phường Q , thị xã T (nay là thành phố T), tỉnh T vào ngày 09 tháng 01 năm 1998, tại thời điểm kết hôn, anh chị đủ điều kiện kết hôn, là hôn nhân hợp pháp. Xét thấy, trong quá trình chung sống giữa anh chị đã xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân là do tính tình vợ chồng không hợp, bất đồng quan điểm sống, lối sống và cách sống không hòa hợp. Mặc dù vẫn ở chung nhà nhưng không ai quan tâm đến ai. Nay cả chị N và anh Q đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không còn hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được, yêu cầu thuận tình ly hôn của chị N và anh Q là tự nguyện, không trái pháp luật nên được chấp nhận.
Về nuôi con chung: Chị Nguyễn Thị N và anh Bùi Như Q có một con chung là Bùi Thanh H, sinh ngày 27/01/1998. Hiện nay con đã trưởng thành và đã tự lập về kinh tế và hoàn toàn khỏe mạnh nên không yêu cầu tòa án giải quyết về con chung.
Về chia tài sản: Chị Nguyễn Thị N và anh Bùi Như Q không không yêu cầu giải quyết về tài sản, do đó Tòa án không đặt ra giải quyết.
Chị Nguyễn Thị N và anh Bùi Như Q chấp nhận nộp lệ phí giải quyết việc ly hôn theo quy định pháp luật
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.1. Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị N và anh Bùi Như Q.
1.2. Về nuôi con chung: Không đặt ra giải quyết.
1.3. Về chia tài sản: Không đặt ra giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Thị N và anh Bùi Như Q mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. Chuyển số tiền chị N, anh Q đã nộp tạm ứng tại biên lai số 0004887 đề ngày 31/8/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình thành tiền lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TP. Thái Bình; - Cơ quan đã thực hiện việc ĐKKH: (UBND phường Q, thành phố T, tỉnh T; ĐKKH số 07, quyển số 05, ngày 09/01/1998); - Lư: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Trần Hồng Sơn |