- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ M | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH TIỀN GIANG Số: 206/2020/QĐST-HNGĐ | M, ngày 10 tháng 11 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ MỸ THO, TỈNH TIỀN GIANG Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 660/2020/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 10 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: * Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Ngô Quốc H, sinh năm 1977. Địa chỉ: ấp 4, xã T, thành phố M, tỉnh Tiền Giang.
- Chị Phan Thị P, sinh năm 1984. Địa chỉ: ấp 6, xã Đ, huyện G, tỉnh Bến Tre.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Tại phiên hòa giải ngày 02/11/2020, nội dung hòa giải để anh Ngô Quốc H và chị Phan Thị P đoàn tụ, nhưng hòa giải đoàn tụ không thành. Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 02/11/2020, anh H và chị P đã thỏa thuận:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Ngô Quốc H và chị Phan Thị P thuận tình ly hôn.
- Về con chung: anh Ngô Quốc H và chị Phan Thị P có 02 con chung tên Ngô Quốc B sinh ngày 21/4/2005 và Ngô Quốc Bảo A sinh ngày 01/4/2009. Anh H và chị P thống nhất, giao cháu Bảo A cho anh H được trực tiếp nuôi dưỡng, chị Phượng được nuôi dưỡng cháu Quốc B. Anh H và chị P không cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. [2] Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 02/11/2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. [3] Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: anh H và chị P mỗi người tự nguyện chịu 150.000 đồng. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Ngô Quốc H và chị Phan Thị P thuận tình ly hôn.
- Về nuôi con chung: Giao cháu Ngô Quốc Bảo A sinh ngày 01/4/2009 cho anh Ngô Quốc H trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng, chị Phan Thị P được tiếp tục chăm sóc và nuôi dưỡng cháu Ngô Quốc B sinh ngày 21/4/2005. Anh H và chị P không phải cấp dưỡng nuôi con. Không ai được quyền ngăn cản việc thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung sau khi ly hôn.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Anh Ngô Quốc H và chị Phan Thị P mỗi người tự nguyện chịu là 150.000 đồng, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng mà anh, chị đã nộp theo các biên lai thu số 0002145 và 0002146 ngày 12/10/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố M nên anh, chị đã nộp xong. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân TP. M, TG; - Ủy ban nhân dân phường 3, TP M; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đã ký Cao Thị Trúc Linh |