vanban.org

Quyết định 206/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Quận 7, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 22/05/2020 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Văn T và bà Võ Thị Tú T thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 09, quyển số 01/2013 đăng ký tại Ủy ban nhân dân phường Phú G, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh ngày 18/01/2013). Về quan hệ con chung: Các đương sự có 01 con chung, họ tên là Lê Võ Kiều N, sinh ngày 10/7/… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "ông Lê Văn T và bà Võ Thị Tú T yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 206/2020/QĐST-HNGĐQuận 7, ngày 22 tháng 5 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào các Điều 212, 213 và Khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 51, 55, 57, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 có hiệu lực thi hành ngày 01/01/2015;

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 871/2019/HNST ngày 12 tháng 12 năm 2019 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Ông Lê Văn T, sinh năm 1992;

Bà Võ Thị Tú T, sinh năm 1994;

Cùng địa chỉ thường trú: Số 1113/54 A, Tổ B, Khu phố C, phường D, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Quan hệ vợ chồng giữa ông Lê Văn T và bà Võ Thị Tú T được xác lập vào năm 2013, có đăng ký kết hôn quy định tại Điều 9 Luật Hôn nhân và Gia đình nên đây là hôn nhân hợp pháp do đó khi có yêu cầu ly hôn được áp dụng các quy định về ly hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình và thủ tục giải quyết theo quy định của Bộ Luật tố tụng Dân sự.

Quá trình chung sống giữa ông Lê Văn T và bà Võ Thị Tú T phát sinh nhiều mâu thuẫn, đồng thời cả hai đều nhận thấy mục đích hôn nhân không đạt được, không thể hàn gắn tình cảm vợ chồng nên tự nguyện thuận tình ly hôn và yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn là phát sinh việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh.

Xét thấy, tình cảm giữa ông Lê Văn T và bà Võ Thị T đã thật sự không còn, không có khả năng đoàn tụ. Việc thuận tình ly hôn của ông Lê Văn T và bà Võ Thị Tú T là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội nên chấp nhận.

Căn cứ giấy khai sinh số 216, quyển số 02/2013 ngày 05/8/2013 do Ủy ban nhân dân phường F, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh cấp cùng lời thừa nhận của hai bên; sống ông Lê Văn T và bà Võ Thị Tú T có 01 con chung, họ và tên: trẻ Lê Võ Kiều N, sinh ngày 10/7/2013.

Sau khi ly hôn, ông Lê Văn T và bà Võ Thị Tú T thỏa thuận giao con chung là trẻ Lê Võ Kiều N, sinh ngày 10/7/2013 cho bà Võ Thị Tú T là người trực tiếp nuôi dưỡng. Xét thấy, việc thỏa thuận nuôi con giữa ông Lê Văn T và bà Võ Thị Tú T là tự nguyện và phù hợp Luật Hôn nhân và Gia đình nên chấp nhận.

Về tài sản chung và nợ chung: Ông Lê Văn T và bà Võ Thị Tú T xác nhận không có nên không xem xét giải quyết.

Về lệ phí việc dân sự: Ông Lê Văn T và bà Võ Thị Tú T tự nguyện nộp toàn bộ lệ phí theo quy định về lệ phí, án phí của Tòa án.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Văn T và bà Võ Thị Tú T thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 09, quyển số 01/2013 đăng ký tại Ủy ban nhân dân phường Phú G, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh ngày 18/01/2013).

- Về quan hệ con chung: Các đương sự có 01 con chung, họ tên là Lê Võ Kiều N, sinh ngày 10/7/2013.

Sau khi ly hôn ông, bà thỏa thuận giao con chung là trẻ Lê Võ Kiều N cho bà Tr là người trực tiếp nuôi dưỡng. Bà T không yêu cầu ông Lê Văn T cấp dưỡng nuôi con.

Ông Lê Văn T được quyền và nghĩa vụ đi lại trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về quan hệ tài sản chung: Các đương sự xác định không có.

- Về quan hệ nợ chung: Các đương sự xác định không có.

- Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Các đương sự chịu lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số số AA/2018/0031995 ngày 12/12/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh. Như vậy, các đương sự đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ