- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN N THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 206/2019/QĐST-VHNGĐ | N, ngày 27 tháng 6 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN N, THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Căn cứ vào Điều 212 và 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân thụ lý số 320/2019/TLST-VHN ngày 20 tháng 6 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân: 1. Bà Huỳnh Thanh T, sinh năm 1985; ĐKTT: 227/21/6 đường TH, phường A, quận N, thành phố Cần Thơ. Chỗ ở hiện nay: 56/6 đường TB, phường A, quận N, thành phố Cần Thơ. 2. Ông Đinh Tiến N, sinh năm 1984; ĐKTT: 227/21/6 đường TH, phường A, quận N, thành phố Cần Thơ. Chỗ ở hiện nay: 56/6 đường TB, phường A, quận N, thành phố Cần Thơ.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Các đương sự vẫn giữ nguyên yêu cầu ly hôn nên hòa giải đoàn tụ không thành. [2] Về con chung: Có 02 con chung tên Đinh Huỳnh Cát Ty (Nữ), sinh ngày 08/7/2011 và Đinh Huỳnh Phúc Tg (Nam), sinh ngày 13/5/2016. Ông N và bà T thống nhất giao cháu Ty và cháu Tg cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc. Ông N tự nguyện cấp dưỡng nuôi 02 con chung là 3.000.000đồng/tháng (Ba triệu đồng). Thời gian cấp dưỡng: Từ khi quyết định này có hiệu lực cho đến khi cháu Cát Ty và cháu Phúc Tg đủ 18 tuổi. Ông N có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung theo luật định. [3] Về tài sản chung, nợ chung: Bà T và ông N thống nhất khai không có nên không đặt ra xem xét, nếu phát sinh tranh chấp sẽ giải quyết thành vụ kiện khác. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản thỏa thuận về ly hôn, nuôi con và chia tài sản khi ly hôn tại Trung tâm hòa giải - đối thoại, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Huỳnh Thanh T và ông Đinh Tiến N thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao cháu Đinh Huỳnh Cát Ty và Đinh Huỳnh Phúc Tg cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng. Ông N tự nguyện cấp dưỡng nuôi 02 con chung là 3.000.000đồng/tháng (Ba triệu đồng). Thời gian cấp dưỡng: Từ khi quyết định này có hiệu lực cho đến khi cháu Cát Ty và cháu Phúc Tg đủ 18 tuổi. Dành quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung cho ông N theo luật định, không ai được quyền ngăn cản.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không đặt ra xem xét. 2. Lệ phí hôn nhân gia đình: Bà T và ông N mỗi người chịu 150.000 đồng. Ông N tự nguyện nộp thay cho bà T 150.000đồng, chuyển tiền tạm ứng lệ phí ông N đã nộp theo Biên lai thu số 008126 ngày 20/6/2019 thành lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: -VKSND Q.N; -Đương sự; -UBND phường A; -Lưu: Hồ sơ việc hôn nhân. | (Đã ký) Đặng Thị Huệ |