- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn Nguyễn Văn V và bị đơn Nguyễn Thị B"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TP VŨNG TÀU CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 206/2019/QĐST-HNGĐ | Vũng Tàu, ngày 30 tháng 7 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VŨNG TÀU
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 715/2019/TLST-VHNGĐ ngày 12 tháng 7 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình:
1. Ông Nguyễn Trọng V, sinh năm 1972;
Địa chỉ: đường 30 tháng 4, phường 11, thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
2. Bà Nguyễn Thị B, sinh năm 1972;
Địa chỉ: đường 30 tháng 4, phường 11, thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Trọng V và bà Nguyễn Thị B thỏa thuận thuận tình ly hôn.
. Về con chung: Ông Nguyễn Trọng V và bà Nguyễn Thị B xác định có 02 con chung tên là Nguyễn Thị Hoài T, sinh ngày 24/6/2000 và Nguyễn Trọng Minh Đ, sinh ngày 28/9/2011. Cháu T đã đủ tuổi trưởng thành nên ông V và bà B không yêu cầu Tòa giải quyết. Trên cơ sở thỏa thuận của ông V và bà B (thống nhất với nguyện vọng của cháu Đ): bà B trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cháu Đ. Ông V được quyền đến thăm và chăm sóc con chung, không ai được phép cản trở.
Vì lợi ích của con, việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn được thực hiện theo quy định pháp luật.
.Về tài sản chung, nợ chung và cấp dưỡng nuôi con: Ông V và bà B không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
. Về Lệ phí Tòa án: Ông Nguyễn Trọng V và bà Nguyễn Thị B mỗi người phải chịu lệ phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) theo quy định pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Trọng V và bà Nguyễn Thị B thuận tình ly hôn
- Về con chung: Cháu Nguyễn Thị Hoài T, sinh ngày 24/6/2000 đã đủ tuổi trưởng thành nên ông V và bà B không yêu cầu Tòa giải quyết. Bà B trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cháu Nguyễn Trọng Minh Đ, sinh ngày 28/9/2011 (thống nhất với nguyện vọng của cháu Đ).
Ông V có quyền đến thăm và chăm sóc con chung, không ai được cản trở.
Trên cơ sở lợi ích của con, trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Về tài sản chung, nợ chung và cấp dưỡng nuôi con: Ông V và bà B không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về Lệ phí Tòa án: Ông V và bà B mỗi người phải chịu lệ phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai số 0000094 và biên lai số 0000093 ngày 12/7/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Vũng Tàu. Ông V và bà B đã nộp xong lệ phí.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TP Vũng Tàu; - Chi cục THADS TP Vũng Tàu; - TAND tỉnh BR-VT; - UBND xã Ngọc Sơn, H. Thanh Chương, tỉnh Nghệ An; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Phạm Thanh Mai |