vanban.org

Quyết định 205/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Quận 7, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 22/05/2020 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Tiến M và bà Phùng Thị H thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 0205, quyển số 02 đăng ký tại Ủy ban nhân dân phường K, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh ngày 19/12/2005) Về quan hệ con chung: Ông Phạm Tiến M và bà Phùng Thị H có 02 con chung, họ tên là: trẻ Phạm Huy… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "ông Phạm Tiến M và bà Phùng Thị H yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 205/2020/QĐST-HNGĐQuận 7, ngày 22 tháng 5 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào các Điều 212, 213 và Khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 51, 55, 57, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 có hiệu lực thi hành ngày 01/01/2015;

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 870/2019/HNST ngày 12 tháng 12 năm 2019 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Phạm Tiến M, sinh năm 1974;

- Bà Phùng Thị H, sinh năm 1979;

Cùng địa chỉ thường trú: Số B6-02 Chung cư A, Tổ B, Khu phố C, đường D, phường E, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Quan hệ vợ chồng giữa ông Phạm Tiến M và bà Phùng Thị H được xác lập vào năm 2005, có đăng ký kết hôn quy định tại Điều 9 Luật Hôn nhân và Gia đình nên đây là hôn nhân hợp pháp do đó khi có yêu cầu ly hôn được áp dụng các quy định về ly hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình và thủ tục giải quyết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Quá trình chung sống ông Phạm Tiến M và bà Phùng Thị H phát sinh nhiều mâu thuẫn, đồng thời cả hai đều nhận thấy mục đích hôn nhân không đạt được, không thể hàn gắn tình cảm vợ chồng nên tự nguyện thuận tình ly hôn và yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn là phát sinh việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh.

Xét thấy, tình cảm giữa ông Phạm Tiến M và bà Phùng Thị H đã thật sự không còn, không có khả năng đoàn tụ. Việc thuận tình ly hôn của ông Phạm Tiến M và bà Phùng Thị H là hoàn toàn tự nguyện không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội, nên chấp nhận.

Căn cứ giấy khai sinh số 262, quyển số 01 do Ủy ban nhân dân phường G, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 11/9/2007 và giấy khai sinh số 260/2012, quyển số 02 do Ủy ban nhân dân phường I, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 10/9/2012 cùng lời thừa nhận của hai bên; ông Phạm Tiến M và bà Phùng Thị H có 02 con chung, họ và tên: trẻ Phạm Huyên T (Nữ), sinh ngày 22/8/2007 và trẻ Phạm Tiến Bảo L (Nam), sinh ngày 13/6/2012.

Sau khi ly hôn, ông Phạm Tiến M và bà Phùng Thị H thỏa thuận giao hai con chung là trẻ Phạm Huyên T (Nữ), sinh ngày 22/8/2007 và trẻ Phạm Tiến Bảo L (Nam), sinh ngày 13/6/2012 cho ông M là người trực tiếp nuôi dưỡng, ông M không yêu cầu bà H cấp dưỡng nuôi con. Xét thấy, việc thỏa thuận nuôi con giữa ông Phạm Tiến M và bà Phùng Thị H là tự nguyện và phù hợp Luật Hôn nhân và Gia đình nên chấp nhận.

Về tài sản chung và nợ chung: Ông Phạm Tiến M và bà Phùng Thị H xác nhận không có nên không xem xét giải quyết.

Về lệ phí việc dân sự: Ông Phạm Tiến M và bà Phùng Thị H tự nguyện nộp toàn bộ lệ phí theo quy định về lệ phí, án phí của Tòa án.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Tiến M và bà Phùng Thị H thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 0205, quyển số 02 đăng ký tại Ủy ban nhân dân phường K, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh ngày 19/12/2005)

- Về quan hệ con chung: Ông Phạm Tiến M và bà Phùng Thị H có 02 con chung, họ tên là: trẻ Phạm Huyên T (Nữ), sinh ngày 22/8/2007 và trẻ Phạm Tiến Bảo L (Nam), sinh ngày 13/6/2012.

Sau khi ly hôn, ông Phạm Tiến M và bà Phùng Thị H thỏa thuận giao hai con chung là trẻ Phạm Huyên T (Nữ), sinh ngày 22/8/2007 và trẻ Phạm Tiến Bảo L (Nam), sinh ngày 13/6/2012 cho ông M là người trực tiếp nuôi dưỡng, ông M không yêu cầu bà H cấp dưỡng nuôi con.

Bà Phùng Thị H được quyền và nghĩa vụ đi lại trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về quan hệ tài sản chung và nợ chung: Các đương sự xác định là không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí việc dân sự sơ thẩm: Các đương sự chịu lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số số AA/2018/0031994 ngày 12/12/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh. Như vậy, các đương sự đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ