vanban.org

Quyết định 205/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị L và anh Nguyễn Huy T thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Lê Thị L trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng con chung Nguyễn Lê Nhật V, sinh ngày 03/12/2014 đến khi thành niên (đủ 18 tuổi). Anh Nguyễn Huy T có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con 2.000.000đ (h… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị L - Nguyễn Huy T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH QUẢNG NINH
Số: 205/2019/QĐST-HNGĐ
H, ngày 20 tháng 6 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H

Căn cứ vào các Điều 212; Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55; Điều 81; Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 222/2019/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 6 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Chị Lê Thị L, sinh năm 1988

Nơi ĐKHKTT: Tổ 5, khu 1A, phường B, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh

Chỗ ở: Tổ 67, khu 8, phường C, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh

- Anh Nguyễn Huy T, sinh năm 1984

Nơi ĐKHKTT: Tổ 5, khu 1A, phường B, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Chị Lê Thị L và anh Nguyễn Huy T cùng yêu cầu ly hôn, xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung trên cơ sở đảm bảo quyền lợi chính đáng của vợ và con nên Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 6 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị L và anh Nguyễn Huy T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Lê Thị L trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng con chung Nguyễn Lê Nhật V, sinh ngày 03/12/2014 đến khi thành niên (đủ 18 tuổi). Anh Nguyễn Huy T có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con 2.000.000đ (hai triệu đồng)/tháng kể từ ngày ban hành quyết định cho đến khi con chung thành niên. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.

- Về tài sản chung: Chị Lê Thị L và anh Nguyễn Huy T không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về các vấn đề khác: Chị Lê Thị L và anh Nguyễn Huy T xác nhận không vay nợ chung cơ quan, tổ chức hay cá nhân nào.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị Lê Thị L chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí dân sự sơ thẩm và anh Nguyễn Huy T chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí dân sự sơ thẩm được trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001122 ngày 12/6/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H. ...........

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ