vanban.org

Quyết định 205/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1 Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Văn T và bà Lê Thị Hồng N thống nhất thuận tình ly hôn. 2 Về quan hệ con chung: Ông Trần Văn T và bà Lê Thị Hồng N xác định có 03 con chung và thống nhất thỏa thuận việc nuôi con chung như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trần Văn T + Lê Thị Hồng N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
Q. LIÊN CHIỂU – TP. ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 205/2019/QĐST-HNGĐLiên Chiểu, ngày 18 tháng 11 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN LIÊN CHIỂU, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 399/2019/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 10 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Trần Văn T – sinh năm 1972 và bà Lê Thị Hồng N – sinh năm 1974; cùng nơi cư trú: Số 175 đường P, phường M, quận L, TP. Đà Nẵng,

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Văn T và bà Lê Thị Hồng N kết hôn năm 2001, có đăng ký kết hôn tại UBND xã Đ, huyện B, tỉnh Quảng Nam theo Giấy chứng nhận kết hôn số 52 ngày 06 tháng 8 năm 2001, hôn nhân trên cơ sở tự nguyện. Trong quá trình chung sống vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, không có tiếng nói chung, thường xuyên cãi nhau, cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc. Nay cả hai ông bà xác định tình cảm không còn, yêu cầu Tòa án giải quyết cho thuận tình ly hôn.

Về con chung: Ông Trần Văn T và bà Lê Thị Hồng N xác định có 03 con chung là Trần Anh T – sinh ngày 01.01.1995, Trần Anh Th – sinh năm 01.9.1998 và Trần Anh Y – sinh ngày 01.11.2007, thống nhất thỏa T như sau: Hai con Trần Anh T, Trần Anh Th đã thành niên nên không đề cập giải quyết; bà Lê Thị Hồng N trực tiếp nuôi dưỡng con chung Trần Anh Y, ông Trần Văn T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung Trần Anh Y mỗi tháng 3.000.000 đồng.Thời hạn cấp dưỡng kể từ tháng 12.2019 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.

Về tài sản chung, nợ chung: Ông Trần Văn T và bà Lê Thị Hồng N tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Xét thấy: Hôn nhân giữa ông Trần Văn T và bà Lê Thị Hồng N đã lâm vào tình trạng trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên cả hai tự nguyện ly hôn. Ông T và bà N cũng đã thỏa thuận được việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở đảm bảo quyền lợi chính đáng của con. Việc thỏa thuận của ông T và bà N là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Vì vậy chấp nhận yêu cầu của ông Trần Văn T và bà Lê Thị Hồng N về việc yêu cầu “Công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1 Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Văn T và bà Lê Thị Hồng N thống nhất thuận tình ly hôn.

1.2 Về quan hệ con chung: Ông Trần Văn T và bà Lê Thị Hồng N xác định có 03 con chung và thống nhất thỏa thuận việc nuôi con chung như sau:

Hai con chung Trần Anh T – sinh ngày 01.01.1995, Trần Anh Th – sinh năm 01.9.1998 đã thành niên nên không đề cập giải quyết.

Bà Lê Thị Hồng N trực tiếp nuôi dưỡng con chung Trần Anh Y – sinh ngày 01.11.2007, ông Trần Văn T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng).Thời hạn cấp dưỡng kể từ tháng 12.2019 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.

Kể từ ngày bà Lê Thị Hồng N có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Trần Văn T không thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng số tiền như đã thỏa thuận nêu trên thì còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.

Các bên đương sự có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi vì lợi ích con chung, các bên đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.

1.3 Về tài sản chung, nợ chung: Ông Trần Văn T và bà Lê Thị Hồng N không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 02 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa T thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 06, 07, 07a và 09 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000 đồng ông Trần Văn T và bà Lê Thị Hồng N chịu, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu số 0004024 ngày 29 tháng 10 năm 2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng. Ông Trần Văn T và bà Lê Thị Hồng N đã nộp đủ lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ