- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "DTTM - TQT - Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| T N NH N D N QU N H NG B NG TH NH H H H NG ˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 205/2019/QĐST-HNGĐ | H ng Bàng, ngày 04 tháng 10 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NH N THU N TÌNH LY HÔN
V SỰ TH THU N CỦA C C ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HỒNG BÀNG, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Căn cứ các điều 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 270/2019/TLST-HNGĐ, ngày 26 tháng 9 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Chị DTTM; địa chỉ: Số 6/56 phố A, phường A, quận B, thành phố Hải Phòng;
- Anh TQT; địa chỉ: Số 6/9 đường C, phường D, quận E, thành phố Hải Phòng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Chị DTTM và anh TQT kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân phường D, quận E, thành phố Hải Phòng vào ngày 03-02-2010. Quá trình chung sống phát sinh nhiều mâu thuẫn nguyên nhân do vợ chồng bất đồng quan điểm sống. Nay xét thấy không thể tiếp tục chung sống được nữa, nên chị DTTM và anh TQT cùng đề nghị Toà án nhân dân quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng công nhận việc thuận tình ly hôn của anh, chị.
Về con chung: Chị DTTM và anh TQT có 01 con chung là cháu F, sinh ngày 19-3-2010. Ly hôn, chị DTTM và anh TQT thỏa thuận chị DTTM là người trực tiếp nuôi con và anh TQT có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng là 1.500.000 (một triệu năm trăm nghìn) đồng.
Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 26-9-2019 và Biên bản thỏa thuận về ly hôn, nuôi con và chia tài sản ngày 26-9-2019 là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Căn cứ quy định Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình, công nhận chị DTTM và anh TQT thuận tình ly hôn.
Về lệ phí dân sự: Chị DTTM và anh TQT mỗi người phải chịu lệ phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, Biên bản thỏa thuận về ly hôn, nuôi con và chia tài sản không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị DTTM và anh TQT thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị DTTM và anh TQT thống nhất giao chị DTTM trực tiếp nuôi dưỡng con chung là cháu F, sinh ngày 19-3-2010 cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật và anh TQT phải có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng là 1.500.000 (một triệu năm trăm nghìn) đồng.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về các vấn đề khác: Không có yêu cầu giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị DTTM và anh TQT mỗi người phải chịu lệ phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số: 0008361 ngày 26-9-2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng, nên chị DTTM và anh TQT đã nộp đủ lệ phí ly hôn sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TANDTP. Hải Phòng; - VKSNDTP. Hải Phòng; - VKSND quận Hồng Bàng; - THADS quận Hồng Bàng; - Đương sự; - UBND phường D, quận E; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự, HCTP. | THẨM PHÁN Vũ Ngọc Sinh |