- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Thái Minh D và bà Trịnh Thị Kim T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa người yêu cầu:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN Q. HẢI CHÂU THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 205/2019/QĐST-HNGĐ | Hải Châu, ngày 24 tháng 7 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc việc hôn nhân gia đình thụ lý số 209/2019/TLST- HNGĐ ngày 18 tháng 7 năm 2019 giữa người yêu cầu:
- Ông Thái Minh D, sinh năm 1987;
- Bà Trịnh Thị Kim T, sinh năm 1989; Cùng trú tại: Đường T, phường H, quận H, thành phố Đà Nẵng; Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào Công văn số 310/TANDTC-PC ngày 11 tháng 10 năm 2018 về việc hướng dẫn về nghiệp vụ triển khai thí điểm về đổi mới, tăng cường hòa giải, đối thoại trong giải quyết các tranh chấp dân sự, khiếu kiện hành chính tại Tòa án nhân dân của Tòa án nhân dân Tối cao; Căn cứ vào Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và Biên bản thuận tình ly hôn do Trung tâm Hòa giải - Đối thoại Tòa án nhân dân quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng lập ngày 16 tháng 7 năm 2019;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn của các đương sự được ghi trong Biên bản thuận tình ly hôn lập ngày 16 tháng 7 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa người yêu cầu:
- Ông Thái Minh D, sinh năm 1987;
- Bà Trịnh Thị Kim T, sinh năm 1989; Cùng trú tại: Đường T, phường H, quận H, thành phố Đà Nẵng; Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Thái Minh D và bà Trịnh Thị Kim T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao con chung Thái Minh Q, sinh ngày 08/8/2015 cho bà Trịnh Thị Kim T trực tiếp nuôi dư ng, ông Thái Minh D không phải cấp dư ng nuôi con. Vì quyền lợi của con chung, các bên vẫn có đầy đủ các quyền, nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung: Không có.
- Về nợ chung: Không có. 2. Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) ông Thái Minh D và bà Trịnh Thị Kim T tự nguyện chịu, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp tại Biên lai thu số 0007302 ngày 17/7/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng. (Ông Thái Minh D và bà Trịnh Thị Kim T đ nộp đủ lệ ph . 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Hải Châu; - UBND phường Hòa Thuận Đông (Hs số 116/2014, quyển 01/2014 ĐK ngày 06/11/2014); - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Đoàn Công Quốc |