vanban.org

Quyết định 205/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Cao Văn T và chị Phạm Thị D. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Anh Cao Văn Tvà chị Phạm Thị D thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao con chung Cao Huyền A, sinh ngày 04 tháng 02 năm 2014 cho chị D trực tiếp nuôi đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Việc cấp dưỡng cho con, anh chị tự thỏa thuận, không y… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn T-D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Cao Văn T và chị Phạm Thị D. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TIÊN LÃNG
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 205/2018/QĐST-HNGĐTiên Lãng, ngày 15 tháng 11 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 201/2018/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 10 năm 2018, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Cao Văn T, sinh năm 1973, đăng ký hộ khẩu thường trú và chỗ ở: Thôn P, xã T, huyện T, thành phố Hải Phòng;

- Bị đơn: Chị Phạm Thị D, sinh năm 1976, đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn P, xã T, huyện T, thành phố Hải Phòng; nơi ở hiện nay: Thôn X, xã N, huyện T, thành phố Hải Phòng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 11 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 11 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Cao Văn T và chị Phạm Thị D. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Cao Văn Tvà chị Phạm Thị D thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao con chung Cao Huyền A, sinh ngày 04 tháng 02 năm 2014 cho chị D trực tiếp nuôi đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Việc cấp dưỡng cho con, anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Anh chị không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Cao Văn T nhận chịu cả án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng. Chị Y đã nộp 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tiên Lãng theo Biên lai số 0011339 ngày 04 tháng 10 năm 2018 nên được trả lại 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ