- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thành - Anh"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 37 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM T PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 204/2025/QĐST-HNGĐ | Nam Từ Liêm, ngày 22 tháng 4 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM, T PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ vào Khoản 4 Điều 397; Khoản 1, Khoản 2 Điều 212; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào Khoản 1, Khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và Gia đình thụ lý số 199/2025/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 4 năm 2025, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu:
- A Trần A T, sinh năm 1984
HKTT: Số 5 , phường L, quận H, TP. H.
Trú tại: Số 10, ngõ 39, TDP số 7, phường P, quận N, TP. H.
- Chị Lương Tuyết A, sinh năm 1992
HKTT: Tổ 9, khu tập thể Đ, phường M, quận C, TP. H.
Trú tại: Số 10, ngõ 39, TDP số 7, phường P, quận N, TP. H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: A Trần A T và chị Lương Tuyết A kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có tìm hiểu, đăng ký kết hôn ngày 13/10/2020 tại Ủy ban nhân dân phường Lý Thái Tổ, quận Hoàn Kiếm, TP. Hà Nội. Vì vậy, hôn nhân của A Trần A T và chị Lương Tuyết A là hợp pháp. Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến tháng 4/2025 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống. Vợ chồng vẫn sống chung một nhà nhưng không có sự quan tâm, chia sẻ với nhau. Nay A Trần A T và chị Lương Tuyết A đều nhận thấy tình cảm không còn, cùng đề nghị Tòa án giải quyết cho A chị được thuận tình ly hôn.
Về con chung: A Trần A T và chị Lương Tuyết A chưa có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung (động sản và bất động sản): A Trần A T và chị Lương Tuyết A tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: A Trần A T và chị Lương Tuyết A thống nhất xác nhận vợ chồng không vay nợ ai, không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Chị Lương Tuyết A tự nguyện chịu cả 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí việc Hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không T, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa A Trần A T và chị Lương Tuyết A.
- Về con chung: A Trần A T và chị Lương Tuyết A chưa có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung (động sản và bất động sản): A Trần A T và chị Lương Tuyết A tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết, vì vậy, Tòa án không xem xét.
- Về nợ chung: A Trần A T và chị Lương Tuyết A thống nhất xác nhận vợ chồng không vay nợ ai, không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết, vì vậy, Tòa án không xem xét.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Lương Tuyết A tự nguyện chịu cả 300.000 đồng (Bằng chữ: Ba trăm nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm giải quyết việc Hôn nhân và gia đình, được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) chị Tuyết A đã nộp tạm ứng lệ phí tại biên lai số 0028332 ngày 11/4/2025 của Chi cục thi hành án dân sự quận Nam Từ Liêm. Chị Tuyết A đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Q.Nam Từ Liêm; - Chi cục THADS Q.Nam Từ Liêm; - UBND phường Lý Thái Tổ, quận Hoàn Kiếm, TP. Hà Nội (Số 40 ngày 13/10/2020); - Lưu HS, VP. | Tạ Thị Phúc |