- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Ngọc Tr - Lê Thị Huyền T (Ly hôn)"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự; Luật Phí và lệ phí; Điều 208 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THANH HÓA TỈNH THANH HOÁ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số : 204/2022/QĐST- HNGĐ | TP. Thanh Hóa, ngày 15 tháng 7 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THANH HÓA, TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Điều 212; Điều 213; khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 243/2022/TLST - HNGĐ ngày 20 tháng 6 năm 2022 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Anh Nguyễn Ngọc Tr , sinh năm 1994
HKTT và nơi ở hiện tại: Phố .... phường ĐC, thành phố TH, tỉnh TH
2. Chị Lê Thị Huyền T , sinh năm 1998
HKTT: Phố .... phường ĐC, thành phố TH, tỉnh TH
Nơi ở hiện tại: SN ... NP, phường QT, thành phố TH, tỉnh TH
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Về hôn nhân: Anh Nguyễn Ngọc Tr và chị Lê Thị Huyền T tự nguyện kết hôn, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường Quảng Thắng, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa ngày 21/3/2018. Quá trình chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do bất đồng về quan điểm sống dẫn đến bất hòa kéo dài, cuộc sống chung không hạnh phúc. Mặc dù vợ chồng đã cố gắng để khắc phục nhưng không có kết quả nên đã sống ly thân từ tháng 7/2019.
Nay anh chị đều xác định mâu thuẫn vợ chồng thực sự trầm trọng, cuộc sống chung không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được nên thống nhất đề nghị Tòa án công nhận việc anh chị thuận tình ly hôn.
Xét thấy: Tòa án hòa giải đoàn tụ không thành, anh chị thực sự tự nguyện ly hôn, việc thỏa thuận của anh chị không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, phù hợp quy định tại Điều 55 - Luật HN&GĐ nên Tòa án chấp nhận.
Về con chung: Anh Nguyễn Ngọc Tr và chị Lê Thị Huyền T có 01 con chung là Nguyễn Phương C sinh ngày 21/8/2018. Anh chị thỏa thuận: Sau khi ly hôn chị T trực tiếp nuôi dưỡng con chung anh Tr cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị T mức 2.000.000đ (hai triệu đồng) một tháng kể từ tháng 7/2022 đến khi con đủ 18 tuổi.
Thỏa thuận của anh chị hoàn toàn tự nguyện, đảm bảo quyền lợi của con, phù hợp quy định tại Điều 81, 82 của Luật HN&GĐ nên Tòa án chấp nhận.
Về tài sản chung và quyền, nghĩa vụ tài sản: Anh Nguyễn Ngọc Tr và chị Lê Thị Huyền T thỏa thuận: Không yêu cầu Tòa án giải quyết, do đó Tòa án không xem xét.
Về lệ phí: Anh Nguyễn Ngọc Tr và chị Lê Thị Huyền T thỏa thuận: Chị T chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân sự theo quy định của pháp luật. Thỏa thuận của anh chị phù với hợp quy định tại Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội nên Tòa án chấp nhận.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Ngọc Tr và chị Lê Thị Huyền T
- Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận giữa anh Nguyễn Ngọc Tr và chị Lê Thị Huyền T về việc nuôi và cấp dưỡng nuôi con chung như sau: Sau khi ly hôn chị Lê Thị Huyền T trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Nguyễn Phương C sinh ngày 21/8/2018. Anh Nguyễn Ngọc Tr có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị T mức 2.000.000đ (hai triệu đồng) một tháng kể từ tháng 7/2022 đến khi Nguyễn Phương C đủ 18 tuổi.
Anh Nguyễn Ngọc Tr có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung và quyền, nghĩa vụ tài sản: Anh Nguyễn Ngọc Tr và chị Lê Thị Huyền T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí: Công nhận thỏa thuận của anh Tr chị T như sau: Chị Lê Thị Huyền T chịu toàn bộ lệ phí sơ thẩm giải quyết việc hôn nhân gia đình là 300.000đ. Anh Tr không phải chịu lệ phí. Tiền lệ phí chị T phải chịu được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu tạm ứng lệ phí số AA/2021/0002009 ngày 16/6/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thanh Hóa. Chị T đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
THẨM PHÁN
- Các đương sự;
- TAND tỉnh Thanh Hoá;
Đã ký
- VKSND TP. Thanh Hóa;
- Chi cục THADS TP. Thanh Hóa;
- UBND P.Quảng Thắng, TP.Thanh Hóa;
Nguyễn Thị Nga
- Lưu hồ sơ. TOÀ ÁN NHÂN DÂN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ THANH HÓA
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc TỈNH THANH HOÁ
TP. Thanh Hóa, ngày 15 tháng 7 năm 2022
MỤC LỤC TÀI LIỆU TRONG HỒ SƠ
(Thụ lý số 243/2022/HNGĐ ngày 20/6/2022)
Nguyễn Ngọc Trưởng - Lê Thị Hồng Nhung
Số TT
Trích yếu tài liệu
Số BL
Ghi chú
1 Sổ hộ khẩu anh Trưởng chị Trang
01
2 CCCD của anh Trưởng chị Trang
02, 03
3 Giấy chứng nhận kết hôn của anh Trưởng chị Trang 04
4 Trích lục khai sinh của Nguyễn Phương Chi
05
5 Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
06
6 BB giao nhận tài liệu, chứng cứ
07
7 Giấy xác nhận nhận đơn + BB giao nhận
08, 09
8 Thông báo quyền lựa chọn hòa giải và HGV+ BB 10, 11, 12
giao nhận; Đơn không lựa chọn hòa giải viên
9 T/b nộp tạm ứng án phí + Biên bản giao nhận
13, 14
10 Biên lai thu TƯAP + BB giao nhận chứng cứ
15,16
11 Quyết định phân công người tiến hành tố tụng
17
12 TB thụ lý + Biên bản giao nhận
18 đến 21
13 Bản tự khai của anh Trưởng chị Trang + BB giao 22 đến 25
nhận chứng cứ
14 TB phiên hòa giải + BB giao nhận
26, 27, 28
15 BB hòa giải
29, 30
16 Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành + Biên bản 31, 32, 33
giao nhận
17 QĐ công nhận thuận tình ly hôn
34, 35
18 BB giao QĐ công nhận cho đương sự, VKS, UBND 36, 37, 38
39
(Tổng: Ba mươi chín bút lục)
Người lập TOÀ ÁN NHÂN DÂN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ THANH HÓA
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỈNH THANH HOÁ
.
BIÊN BẢN GIAO NHẬN
Quyết định công nhân thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của đương sự
Hồi...............giờ..............phút, ngày.......................tháng..........................năm............... Tại:
Tòa án nhân dân Thành phố Thanh hóa, tỉnh Thanh Hóa
Bên giao:
.................................................................................................................
Chức vụ:
Thư ký Tòa án nhân dân Thành phố Thanh hóa
Bên nhận:
.................................................................................................................
Địa chỉ: ....................................................................................................................................................
NỘI DUNG GIAO NHẬN
- 01 “Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của đương sự” Số........................ 2021/QĐST- HNGĐ ngày.....................tháng.....................năm......................... của Toà án nhân dân Thành phố Thanh hóa, tỉnh Thanh Hoá. .......................................................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................................................... Ngoài ra không giao nhận gì khác. Biên bản lập xong hồi....................giờ..........phút, ngày.............tháng....................năm............... Các bên đã đọc lại biên bản, công nhận đúng và cùng ký tên.
Bên giao
Bên nhận
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ THANH HÓA
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỈNH THANH HOÁ
TP. Thanh Hóa, ngày 07 tháng 7 năm 2022
BIÊN BẢN
GHI NHẬN SỰ TỰ NGUYỆN LY HÔN
VÀ HOÀ GIẢI ĐOÀN TỤ KHÔNG THÀNH
Căn cứ vào khoản 5 điều 211 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 của Luật Hôn nhân & Gia đình;
Căn cứ vào biên bản hoà giải ngày 07 tháng 7 năm 2022
Xét thấy các đương sự thật sự tự nguyện ly hôn và đã thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ các vấn đề có yêu cầu trong việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số 243/2022/TLST - HNGĐ ngày 20 tháng 6 năm 2022
Lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải đoàn tụ không thành trong việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, do các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ việc dân sự, cụ thể như sau:
1. Về hôn nhân:
Anh Nguyễn Ngọc Trưởng và chị Lê Thị Huyền Trang tự nguyện kết hôn, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường Quảng Thắng, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa ngày 21/3/2018. Quá trình chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do bất đồng về quan điểm sống dẫn đến bất hòa kéo dài, cuộc sống chung không hạnh phúc. Mặc dù vợ chồng đã cố gắng để khắc phục nhưng không có kết quả nên đã sống ly thân từ tháng 7 năm 2019.
Nay anh chị đều xác định mâu thuẫn vợ chồng thực sự trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên thỏa thuận yêu cầu Tòa án công nhận việc anh chị thuận tình ly hôn.
2. Về con chung:
Anh Nguyễn Ngọc Trưởng và chị Lê Thị Huyền Trang có 01 con chung là Nguyễn Phương Chi sinh ngày 21/8/2018. Anh chị yêu cầu Tòa án công nhận thỏa thuận như sau: Sau khi ly hôn chị Trang trực tiếp nuôi dưỡng con chung anh Trưởng cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Trang mức 2.000.000đ (hai triệu đồng) một tháng kể từ tháng 7/2022 đến khi con đủ 18 tuổi.
3. Về tài sản chung và nợ chung:
Anh Nguyễn Ngọc Trưởng và chị Lê Thị Huyền Trang thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
4. Về lệ phí: Anh Nguyễn Ngọc Trưởng và chị Lê Thị Huyền Trang thống nhất chị Trang chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc ly hôn sơ thẩm là 300.000đ theo quy định của pháp luật. Anh Trưởng không phải chịu lệ phí.
Trong thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, nếu đương sự nào có thay đổi ý kiến về sự thoả thuận trên đây thì phải làm thành văn bản gửi cho Toà án. Hết thời hạn này, mà không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận trên thì Toà án ra quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự và quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
CÁC ĐƯƠNG SỰ
THƯ KÝ TOÀ ÁN -
THẨM PHÁN-
THAM GIA HÒA GIẢI
GHI BIÊN BẢN
CHỦ TRÌ PHIÊN HỌP Nơi nhận:
- Những người tham gia hòa giải;
- Lưu hồ sơ
TÒA ÁN NHÂN DÂN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ THANH HÓA
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỈNH THANH HOÁ
BIÊN BẢN HOÀ GIẢI
Hồi 08 giờ 00 phút, ngày 07 tháng 7 năm 2022
Ơ
Tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa.
Tiến hành hoà giải để các đương sự thoả thuận với nhau về việc giải quyết việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số 243/2022/TLST- HNGĐ ngày 20 tháng 6 năm 2022.
I. Những người tiến hành tố tụng:
- Thẩm phán - Chủ trì phiên hoà giải: Bà Nguyễn Thị Nga
- Thư ký Tòa án ghi biên bản hoà giải: Ông Nguyễn Văn Hiến
II. Những người tham gia phiên họp:
- Người yêu cầu: Anh Nguyễn Ngọc Trưởng, sinh năm 1994
HKTT và nơi ở hiện tại: Phố 8. phường Đông Cương, TP.Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa
- Người yêu cầu: Chị Lê Thị Huyền Trang, sinh năm 1998
HKTT: Phố 8. phường Đông Cương, TP.Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa
Nơi ở hiện tại: SN 06/128 Nguyễn Phục, P. Quảng Thắng, TP.Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa
PHẦN THỦ TỤC BẮT ĐẦU HOÀ GIẢI
Thẩm phán phổ biến cho các đương sự biết các quy định của pháp luật có liên quan đến việc giải quyết vụ án để đương sự liên hệ đến quyền, nghĩa vụ của mình, phân tích hậu quả pháp lý của việc hoà giải thành để họ tự nguyện thoả thuận với nhau về việc giải quyết vụ án.
Ý KIẾN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
HOẶC NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA ĐƯƠNG SỰ
1. Ý kiến trình bày của anh Nguyễn Ngọc Trưởng
- Về hôn nhân:
Tôi và cô Lê Thị Huyền Trang tự nguyện kết hôn, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường Quảng Thắng, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa ngày 21/3/2018. Quá trình chung sống vợ chồng hòa thuận một thời gian đến năm 2019 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do bất đồng về quan điểm sống dẫn đến bất hòa kéo dài, cuộc sống chung không hạnh phúc. Mặc dù vợ chồng đã cố gắng để khắc phục nhưng không thể hòa hợp được. Vợ chồng đã sống ly thân thân từ tháng 7 năm 2019, không còn quan tâm đến nhau.
Nay chúng tôi xác định vợ chồng mâu thuẫn trầm trọng, tình cảm không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên chúng tôi thống nhất ly hôn. Đề nghị Tòa án nhân dân thành phố Thanh Hóa công nhận việc tôi và cô Lê Thị Huyền Trang thuận tình ly hôn. Về con chung: Tôi và cô Lê Thị Huyền Trang có 01 con chung là Nguyễn Phương Chi sinh ngày 21/8/2018. Chúng tôi thỏa thuận: Sau khi ly hôn cô Trang trực tiếp nuôi dưỡng con chung tôi cấp dưỡng nuôi con chung cùng cô Trang 2.000.000đ/tháng kể từ tháng 7/2022 đến khi con đủ 18 tuổi.
- Về tài sản chung và nợ chung: Chúng tôi thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí: Cô Trang chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc ly hôn theo mức pháp luật quy định
2. Ý kiến trình bày của chị Lê Thị Huyền Trang.
- Về hôn nhân: Tôi đồng ý với ý kiến anh Trưởng đã trình bày như trên. Chúng tôi tự nguyện kết hôn, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường Quảng Thắng, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa ngày 21/3/2018. Sau khi kết hôn vowjw chồng hòa thuận, đến năm 2019 thì phát sinh mâu thuẫn do bất đồng về quan điểm sống, không hợp nhau về nhiều mặt. Vợ chồng đã cố gắng để hòa hợp nhưng mâu thuẫn ngày càng nặng nề hơn nên đã sống ly thân từ tháng 7 năm 2019
Nay chúng tôi xác định vợ chồng mâu thuẫn trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên chúng tôi thống nhất ly hôn. Đề nghị Tòa án nhân dân thành phố Thanh Hóa công nhận việc tôi và anh Nguyễn Ngọc Trưởng thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Tôi và anh Nguyễn Ngọc Trưởng có 01 con chung là Nguyễn Phương Chi sinh ngày 21/8/2018. Chúng tôi đã thỏa thuận: Sau khi ly hôn tôi trực tiếp nuôi dưỡng con chung anh Trưởng cấp dưỡng nuôi con chung cùng tôi 2.000.000đ/tháng kể từ tháng 7/2022 đến khi con đủ 18 tuổi. Đề nghị Tòa án công nhận thỏa thuận trên.
- Về tài sản chung và nợ chung: Chúng tôi tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí: Tôi đồng ý chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc ly hôn theo quy định của pháp luật.
NHỮNG NỘI DUNG ĐÃ ĐƯỢC CÁC ĐƯƠNG SỰ
THỐNG NHẤT, KHÔNG THỐNG NHẤT.
1. Nội dung các đương sự đã thống nhất:
- Về hôn nhân: Anh Nguyễn Ngọc Trưởng và chị Lê Thị Huyền Trang đều xác định: Vợ chồng mâu thuẫn trầm trọng, sống ly thân đã lâu, tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên thống nhất đề nghị Tòa án nhân dân TP. Thanh Hóa công nhận việc anh chị thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Nguyễn Ngọc Trưởng và chị Lê Thị Huyền Trang có 01 con chung là Nguyễn Phương Chi sinh ngày 21/8/2018. Anh chị thống nhất đề nghị Tòa án công nhận thỏa thuận: Sau khi ly hôn chị Trang trực tiếp nuôi dưỡng con chung anh Trưởng cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Trang mức 2.000.000đ (hai triệu đồng) một tháng kể từ tháng 7/2022 đến khi con đủ 18 tuổi.
- Về tài sản chung và nợ chung: Anh Nguyễn Ngọc Trưởng và chị Lê Thị Huyền Trang thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí: Anh Nguyễn Ngọc Trưởng và chị Lê Thị Huyền Trang thống nhất chị Trang chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc ly hôn sơ thẩm là 300.000đ theo quy định của pháp luật.
2. Nội dung các đương sự không thống nhất: Không
NHỮNG SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THEO YÊU CẦU
CỦA NHỮNG NGƯỜI THAM GIA HOÀ GIẢI
Các đương sự không có yêu cầu sửa đổi bổ sung. Phiên hoà giải kết thúc vào hồi 09 giờ 30 phút, ngày 07 tháng 7 năm 2022
CÁC ĐƯƠNG SỰ
THƯ KÝ TOÀ ÁN
THẨM PHÁN THAM GIA PHIÊN HỌP GHI BIÊN BẢN PHIÊN HỌP CHỦ TRÌ PHIÊN HỌP
TÒA ÁN NHÂN DÂN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ THANH HÓA
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỈNH THANH HOÁ
BIÊN BẢN GIAO NHẬN
Thông báo phiên hòa giải
Hồi...............giờ..............phút, ngày.......................tháng..........................năm............... Tại:
Tòa án nhân dân thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh hóa
Bên giao:
.................................................................................................................
Chức vụ:
Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Thanh Hóa
Bên nhận:
.................................................................................................................
.
.........................................................................................................................
NỘI DUNG GIAO NHẬN
- 01 Thông báo phiên hòa giải số................./ TB - TLVA .ngày....................................... của Toà án nhân dân thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hoá.
.....................................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................................... Ngoài ra không giao nhận gì khác. Biên bản lập xong hồi.............giờ..........phút, ngày.............tháng..............năm.................. Các bên đã đọc lại biên bản, công nhận đúng và cùng ký tên.
Bên giao
Bên nhận TOÀ ÁN NHÂN DÂN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ THANH HÓA
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỈNH THANH HOÁ
Số: 243/TB - TA
TP. Thanh Hóa, ngày 06 tháng 7 năm 2022
THÔNG BÁO VỀ PHIÊN HÒA GIẢI
Kính gửi:
- Người yêu cầu: Anh Nguyễn Ngọc Trưởng, sinh năm 1994
HKTT và nơi ở hiện tại: Phố 8. phường Đông Cương, TP.Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa
- Người yêu cầu: Chị Lê Thị Huyền Trang, sinh năm 1998
HKTT: Phố 8. phường Đông Cương, TP.Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa
Nơi ở hiện tại: SN 06/128 Nguyễn Phục, P. Quảng Thắng, TP.Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa
Là : Đương sự trong việc HN&GĐ
Căn cứ vào các điều 208; 209; 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự thụ lý số 243/2022/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 6 năm 2022.
Xét thấy: Cần phải hòa giải để vợ chồng đoàn tụ.
Vì lẽ trên:
1. Thông báo cho những người yêu cầu có tên nêu trên được biết
Đúng 08 giờ 00 phút, ngày 07 tháng 7 năm 2022
Có mặt tại phòng 27 tầng 3 trụ sở Toà án nhân dân thành phố Thanh Hóa
(Địa chỉ: Đường Hạc Thành, phường Ba Đình, TP Thanh Hóa)
Để tham gia phiên hoà giải.
2. Nội dung phiên hòa giải: Hoà giải đoàn tụ vợ chồng.
3. Nếu người được thông báo không có mặt đúng thời gian, địa điểm ghi trong thông báo này để tham gia phiên họp, Toà án sẽ tiếp tục giải quyết vụ án theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Nơi nhận:
THẨM PHÁN
- Như trên;
- Lưu hồ sơ vụ án.
Nguyễn Thị Nga TOÀ ÁN NHÂN DÂN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ THANH HÓA
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc TỈNH THANH HOÁ
.
BIÊN BẢN GIAO NHẬN
Thông báo về việc thụ lý việc dân sự
Hồi...............giờ..............phút, ngày.......................tháng..........................năm............... Tại:
Tòa án nhân dân thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh hóa
Bên giao:
.................................................................................................................
Chức vụ:
Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Thanh Hóa
Bên nhận:
.................................................................................................................
.
.........................................................................................................................
NỘI DUNG GIAO NHẬN
- 01 Thông báo về việc thụ lý việc dân sự số................./ TB - TLVA .ngày................................... của Toà án nhân dân thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hoá.
....................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................... Ngoài ra không giao nhận gì khác. Biên bản lập xong hồi....................giờ..........phút, ngày.............tháng..............năm........... Các bên đã đọc lại biên bản, công nhận đúng và cùng ký tên.
Bên giao
Bên nhận TOÀ ÁN NHÂN DÂN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ THANH HÓA
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỈNH THANH HOÁ Số: 243/2022/TB - TA
TP. Thanh Hóa, ngày 20 tháng 6 năm 2022
THÔNG BÁO
THỤ LÝ VIỆC DÂN SỰ
Kính gửi:
- Người yêu cầu: Anh Nguyễn Ngọc Trưởng, sinh năm 1994
HKTT và nơi ở hiện tại: Phố 8. phường Đông Cương, TP.Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa
- Người yêu cầu: Chị Lê Thị Huyền Trang, sinh năm 1998
HKTT: Phố 8. phường Đông Cương, TP.Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa
Nơi ở hiện tại: SN 06/128 Nguyễn Phục, P. Quảng Thắng, TP.Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa
Ngày 20 tháng 6 năm 2022, Toà án nhân dân Thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hoá đã thụ lý việc dân sự số 243/2022/TLST - HNGĐ về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn”
Theo đơn yêu cầu của: Anh Nguyễn Ngọc Trưởng, sinh năm 1994
HKTT và nơi ở hiện tại: Phố 8. phường Đông Cương, TP.Thanh Hóa
Và chị Lê Thị Huyền Trang, sinh năm 1998
HKTT: Phố 8. phường Đông Cương, TP.Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa
Nơi ở hiện tại: SN 06/128 Nguyễn Phục, P. Quảng Thắng, TP.Thanh Hóa
Những vấn đề cụ thể người yêu cầu giải quyết việc dân sự yêu cầu Toà án giải quyết bao gồm:
1. Về Hôn nhân: Anh Nguyễn Ngọc Trưởng và chị Lê Thị Huyền Trang yêu cầu Toà án nhân dân thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hoá giải quyết công nhận việc anh chị thuận tình ly hôn
2. Về con chung: Anh Nguyễn Ngọc Trưởng và chị Lê Thị Huyền Trang có 01 con chung là Nguyễn Phương Chi sinh ngày 21/8/2018. Anh chị yêu cầu Tòa án công nhận thỏa thuận như sau: Sau khi ly hôn chị Trang trực tiếp nuôi dưỡng con chung anh Trưởng cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Trang 2.000.000đ/tháng kể từ khi ly hôn đến khi con đủ 18 tuổi.
3. Về tài sản chung và nợ chung: Anh Nguyễn Ngọc Trưởng và chị Lê Thị Huyền Trang không yêu cầu Toà án giải quyết.
Kèm theo đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự, người yêu cầu đã nộp các tài liệu, chứng cứ sau đây:
- Sổ hộ khẩu của anh Trưởng chị Trang (chứng thực);
- CCCD của anh Trưởng chị Trang (chứng thực);
- Chứng nhận kết hôn của anh Trưởng chị Trang (bản chính);
- Trích lục khai sinh của Nguyễn Phương Chi (bản sao);
- Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số: AA/2021/0002009 ngày 16/6/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thanh Hóa.
Căn cứ vào điều 365 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Toà án nhân dân thành phố Thanh Hóa thông báo cho anh, chị được biết.
Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo này, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan phải nộp cho Toà án nhân dân thành phố Thanh Hóa văn bản về ý kiến của mình đối với yêu cầu của người yêu cầu và các tài liệu, chứng cứ kèm theo (nếu có). Trường hợp cần gia hạn thì phải có đơn xin gia hạn gửi cho Toà án nêu rõ lý do để Toà án xem xét.
Hết thời hạn 15 ngày nêu trên mà người được thông báo không nộp cho Tòa án văn bản về ý kiến của mình đối với yêu cầu của người yêu cầu thì Toà án căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự để giải quyết theo quy định của pháp luật.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND TP. Thanh Hóa; - Lưu hồ sơ. | Thẩm phán Nguyễn Thị Nga |