- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn, nuôi con, chia tài sản chung"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Mai Trung Th và chị Trương Ngọc H.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CÀ MAU TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 204/2021/QĐST-HNGĐ | Thành phố Cà Mau, ngày 09 tháng 7 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 256/2021/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 5 năm 2021, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Anh Mai Trung Th, sinh năm 1989
Địa chỉ: Khóm x, phường TX, thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau
Bị đơn: Chị Trương Ngọc H, sinh năm 1995
Địa chỉ: Nhà không số, đường NT, khóm x, phường y, thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, điểm a khoản 2 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 33, 38, 55, 59, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 7 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 7 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Mai Trung Th và chị Trương Ngọc H.
2. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Về nuôi con chung: Anh Th và chị H thỏa thuận giao con chung Mai Trường Th, sinh ngày 08/12/2016 cho anh Th trực tiếp nuôi dưỡng, chị H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 800.000 đồng, liên tục hàng tháng cho đến khi con đủ 18 tuổi. Thời hạn cấp dưỡng tính từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật. Chị H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Kể từ ngày anh Th có đơn yêu cầu thi hành án, nếu chị H không thi hành khoản tiền nêu trên thì hàng tháng phải chịu lãi suất chậm thi hành án theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.
2.2 Về chia tài sản chung: Anh Th và chị H thỏa thuận giao tài sản chung là 01 xe Wave màu đen bạc hiệu Honda biển số 69B1-200.69 trị giá 10.000.000 đồng cho anh Th tiếp tục quản lý, sử dụng. Anh Th có nghĩa vụ giao cho chị H 5.000.000 đồng. Đồng thời anh Th đồng ý giao cho chị H số tiền 15.000.000 đồng công sức đóng góp công việc gia đình, tổng cộng anh Th có nghĩa vụ giao cho chị H là 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng).
Kể từ ngày chị H có đơn yêu cầu thi hành án, nếu anh Th không thi hành khoản tiền nêu trên thì hàng tháng phải chịu lãi suất chậm thi hành án theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.
Đình chỉ giải quyết đối với yêu cầu của chị H về việc buộc anh Th chia số tiền tiết kiệm 200.000.000 đồng gửi Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam-Chi nhánh thành phố Cà Mau do anh Mai Trung Th đứng tên.
2.3 Về nợ chung: Anh Th và chị H xác định không có.
2.4 Về án phí: Anh Th phải chịu 150.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm và 500.000 đồng án phí chia tài sản chung. Ngày 25/5/2021, anh Th đã nộp số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng theo biên lai số 0001104 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Cà Mau được đối trừ, anh Th phải nộp tiếp số tiền 350.000đồng khi quyết định có hiệu lực.
Chị H phải chịu 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con và 300.000 đồng án phí chia tài sản chung. Ngày 25/6/2021, chị H đã nộp số tiền tạm ứng án phí là 2.625.000 đồng theo biên lai số 0001204 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Cà Mau được đối trừ, chị H được nhận lại 2.175.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
“Trường hợp bản án được thi hành theo quy đinh tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (được sửa đổi, bổ sung năm 2014).
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - UBND xã Ngọc Chánh, huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN |