vanban.org

Quyết định 204/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Trương Anh T và bà Nguyễn Thị Th thuận tình ly hôn. (Giấy chứng nhận kết hôn số xx, quyển số 1/2005 do Ủy ban nhân dân Phường 13, Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 26/4/2005 không còn giá trị pháp lý). Về con chung: Có 03 con chung là: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trương Anh Tuấn - Nguyễn Thị Thùy"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 11
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 204/2019/QĐST-HNGĐQuận 11, ngày 25 tháng 4 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 195/2019/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 4 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Ông Trương Anh T, sinh năm 1983;

Địa chỉ: Số 328/5/10 đường Lò Siêu, Phường 13, Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh.

Bà Nguyễn Thị Th, sinh năm 1987;

Địa chỉ: Số 328/5/10 đường Lò Siêu, Phường 13, Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 17 tháng 4 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trương Anh T và bà Nguyễn Thị Th thuận tình ly hôn. (Giấy chứng nhận kết hôn số xx, quyển số 1/2005 do Ủy ban nhân dân Phường 13, Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 26/4/2005 không còn giá trị pháp lý).

- Về con chung: Có 03 con chung là:

+ Trương Phú H (Nam, sinh ngày 17/9/2003);

+ Trương Tuyết N (Nữ, sinh ngày 02/02/2005);

+ Trương Nhã K (Nữ, sinh ngày 19/9/2008).

Bà Nguyễn Thị Th là người trực tiếp nuôi dưỡng trẻ Trương Tuyết N và Trương Nhã K, ông Trương Anh T là người trực tiếp nuôi dưỡng trẻ Trương Phú H, hai bên không cấp dưỡng nuôi con qua lại.

Ông T và bà Th có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Vì lợi ích của con, việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con có thể thay đổi.

- Về tài sản chung: Không có.

- Về nợ chung: Không có.

2. Về lệ phí Tòa án: Ông Trương Anh T và bà Nguyễn Thị Th chịu lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí, lệ phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu ta ̣m ứ ng án phi, lê ̣ phi Tòa án số

́

́ AA/2016/0009940 ngày 29/3/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ