- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "ông A và bà B yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 131 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ - TP. ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 204/2019/QĐST-HNGĐ | Cẩm Lệ, ngày 31 tháng 7 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ Luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 131 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 222/2019/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 7 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Trần Tuấn A - Sinh năm: 1985 - Địa chỉ: Tổ 03, phường H, quận C, thành phố Đ.
- Và bà Phan Thị Ngọc B - Sinh năm: 1988 - Địa chỉ: Tổ 03, phường H, quận C, thành phố Đ.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Tuấn A và bà Phan Thị Ngọc B kết hôn với nhau vào năm 2011 có đăng ký kết hôn tại UBND phường H, quận C, thành phố Đ. Hôn nhân trên cơ sở tự nguyện. Đây là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật công nhận và bảo vệ. Sau khi kết hôn, ông A và bà B sống tại địa chỉ tổ 03, phường H, quận C, thành phố Đ. Trong quá trình chung đến năm 2018 ông bà phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống nên thường xuyên xảy ra cải vã, cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc. Mặc dù còn chung sống một nhà nhưng phần ai nấy sống không ai quan tâm ai, tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được. Xét thấy, ông Trần Tuấn A và bà Phan Thị Ngọc B đã thật sự tự nguyện ly h«n, m©u thuÉn gi÷a ông A và bà B ®· ®Õn møc trÇm träng, môc ®Ých h«n nh©n kh«ng ®¹t ® îc, h«n nh©n kh«ng tån t¹i trªn thùc tÕ nªn cÇn ¸p dông §iÒu 55 cña LuËt h«n nh©n vµ gia ®×nh chÊp nhËn ®¬n yªu cÇu c«ng nhËn thuËn t×nh ly h«n cña ông bà.
Về con chung: Ông Trần Tuấn A và bà Phan Thị Ngọc B có 03 con chung tên là: Trần Ngọc Trân C - sinh ngày 19 tháng 01 năm 2013, Trần Phan Kim N - sinh ngày 19 tháng 5 năm 2015 và Trần Phan Trọng  - sinh ngày 02 tháng 4 năm 2018. Ly hôn, vợ chồng thống nhất thỏa thuận bà B nhận trực tiếp nuôi dưỡng 03 con chung cho đến khi con đủ 18 tuổi; ông A không phải cấp dưỡng nuôi con. Ông A và bà B tự nguyện thỏa thuận về người nhận trực tiếp nuôi con sau ly hôn nên cần áp dụng Điều 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình chấp nhận thỏa thuận nuôi con của ông bà.
Về tài sản chung: Không có
Về nợ chung: Không có.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận ông Trần Tuấn A và bà Phan Thị Ngọc B thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con sau ly hôn của ông Trần Tuấn A và bà Phan Thị Ngọc B: Bà B trực tiếp nuôi dưỡng 03 con chung tên Trần Ngọc Trân C - sinh ngày 19 tháng 01 năm 2013, Trần Phan Kim N - sinh ngày 19 tháng 5 năm 2015 và Trần Phan Trọng  – sinh ngày 02 tháng 4 năm 2018 cho đến khi con đủ 18 tuổi. Ông Trần Tuấn A không phải cấp dưỡng nuôi con.
Bên không nuôi con có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền cản trở. Khi cần thiết, vì lợi ích của con chung các bên đương sự có quyền làm đơn xin thay đổi nuôi con hoặc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Không có.
- Về nợ chung: Không có.
2.Về lệ phí Tòa án: Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng ông Trần Tuấn A và bà Phan Thị Ngọc B phải chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 0000618 ngày 23 tháng 7 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ. Như vậy, ông A và bà B đã nộp đủ lệ phí.
3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Viện KSND quận Cẩm Lệ; - UBND phường H; - Các đương sự; - Lưu Hồ sơ. | THẨM PHÁN Phùng Văn Nhớ |