vanban.org

Quyết định 203/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ

thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Châu Thụy A và ông Trần Dương Hòa Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 203/2025/QĐST-HNGĐTP. Hồ Chí Minh, ngày 17 tháng 9 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào các Điều 149, 212, 213, 361 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân

sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 69, 71, 72, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn

nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy

ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 72/TLST-HNGĐ ngày

30/7/2025, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1/. Bà Trần Châu Thụy A, sinh năm 1983;

Nơi cư trú: Số A T, phường T (phường Đ, Quận A cũ), Thành phố Hồ

Chí Minh.

2/. Ông Trần Dương Hòa H, sinh năm 1976;

Nơi cư trú: Số D T, phường P (phường A, quận P cũ), Thành phố Hồ

Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số 17, ngày 07/4/2017 do Ủy

ban nhân dân phường A1, quận P (nay là phường P) cấp cho bà Trần Châu Thụy A và ông Trần Dương Hòa H thì quan hệ hôn nhân của bà A và ông H là hôn nhân hợp pháp, được tôn trọng và được pháp luật bảo vệ.

Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Châu Thụy A và ông Trần Dương

Hòa H đều xác nhận do quan niệm sống và cách nhìn nhận cuộc sống không phù hợp, bất đồng ý kiến dẫn đến cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc. Nay tình cảm vợ chồng không còn nên cả hai đều thuận tình ly hôn. Việc thuận tình ly hôn của bà A và ông H là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội nên được công nhận.

Về con chung: Cả hai đều khai có 01 con chung tên Trần Ngọc Linh

Đ, sinh ngày 18/01/2018. Cả hai thống nhất giao con cho bà A trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng nuôi con: Ông H cấp dưỡng hàng tháng số tiền là 7.000.000 (Bảy triệu) đồng cho đến khi con Trần Ngọc Linh Đ đủ 18 tuổi.

4 Về tài sản chung và nợ chung: Cả hai không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ

không thành ngày 09/9/2025, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ

thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Châu Thụy A và ông Trần Dương Hòa

H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao con chung tên Trần Ngọc Linh Đ, sinh ngày

18/01/2018 cho bà A trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng nuôi con: Ông H cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 7.000.000 (Bảy triệu) đồng, thực hiện vào ngày 01 hàng tháng cho đến khi con Trần Ngọc Linh Đ đủ 18 tuổi.

Ông H được quyền thăm nom con và phải có nghĩa vụ chăm sóc, nuôi

dưỡng, giáo dục con chung.

Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể

quyết định thay đổi người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc việc cấp dưỡng nuôi con.

Kể từ ngày bà Trần Châu Thụy A có đơn yêu cầu xin thi hành án, nếu

ông Trần Dương Hòa H chậm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con nêu trên thì hàng tháng ông H còn phải trả lãi đối với số tiền chậm thực hiện theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự tương ứng với thời gian chậm thực hiện.

- Về tài sản chung và nợ chung: Cả hai không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí ly hôn sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm ngàn)

đồng, bà A - ông H phải chịu và được cấn trừ vào tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng theo Biên lai thu tiền số 0006172 ngày 29/7/2025 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Ông H - bà A đã nộp đủ lệ phí.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi

hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ