vanban.org

Quyết định 203/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Q. Hoàng Mai, TP. Hà Nội Tuyên án 16/04/2024 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Văn Th và bà Phạm Thị H. Về con chung: Ông Trần Văn Th, bà Phạm Thị H có 01 con chung là Trần Minh Hiếu, sinh ngày 27/8/1996. Hiện con chung đã trưởng thành và có gia đình riêng nên không xét. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN HOÀNG MAI
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 203/2024/QĐST- HNGĐHoàng Mai, ngày 16 tháng 4 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 247/2024/TLST-HNGĐ ngày 08/4/2024; Về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con chia tài sản khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Những người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Trần Văn Th - Sinh năm 1966 Địa chỉ: Số 8 ngách 17, ngõ 325, đường Nguyễn Khang, quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội. Nơi làm việc: Phòng 4, Cục C11 Bộ Công An; Địa chỉ: Số 11, Ngõ 175 Đ, phường Đ, quận Hoàng Mai, Hà Nội. Bà Phạm Thị H - Sinh năm 1960 Địa chỉ: Số 8 ngách 17, ngõ 325, đường N, quận C, Thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

. Về tình cảm: Ông Trần Văn Th và bà Phạm Thị H đăng ký kết hôn ngày 12/4/1995 tại UBND xã Yên Hòa, huyện Từ Liêm, Thành phố Hà Nội (nay là phường Yên Hòa, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội) nên xác định là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn không thể hàn gắn được nên cùng thống nhất đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. [2]. Về con chung: Ông Trần Văn Th, bà Phạm Thị H xác nhận có 01 con chung là Trần Minh Hiếu, sinh ngày 27/8/1996. Hiện nay con chung đã trưởng thành và có gia đình riêng nên không xét. [3]. Về tài sản, nhà ở chung: Ông Trần Văn Th, bà Phạm Thị H không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4]. Về các vấn đề khác: Ông Trần Văn Th, bà Phạm Thị H không yêu cầu Tòa án giải quyết. [5]. Về lệ phí: Ông Trần Văn Th và bà Phạm Thị H thống nhất ông Trần Văn Th tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Văn Th và bà Phạm Thị H.

- Về con chung: Ông Trần Văn Th, bà Phạm Thị H có 01 con chung là Trần Minh Hiếu, sinh ngày 27/8/1996. Hiện con chung đã trưởng thành và có gia đình riêng nên không xét.

- Về tài sản, nhà ở chung: Ông Trần Văn Th, bà Phạm Thị H không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.

- Các vấn đề khác: Ông Trần Văn Th, bà Phạm Thị H không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét. 2. Về lệ phí tòa án: Ông Trần Văn Th tự nguyện chịu cả 300.000đồng lệ phí giải quyết việc ly hôn. Được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí ông Thanh đã nộp theo biên lai số 0011403 ngày 08/4/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ