- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận giữa chị Nguyễn Thị A và anh Phan Văn N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị A và anh Phan Văn N
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG A THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 203/2021/QĐST-HNGĐ | Đông A, ngày 16 tháng 4 năm 2021. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 185/2021/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 4 năm 2021 giữa:
Nguyên đơn:
Chị Nguyễn Thị A, sinh năm 1987
Hộ khẩu thường trú: Xóm C, Phúc T, Mai L, Đông A, Hà Nội.
Bị đơn:
Anh Phan Văn N, sinh năm 1988
Hộ khẩu thường trú: Chấn H, Vĩnh T, Vĩnh Phúc
Nơi cư trú: Xóm C, Phúc T, Mai L, Đông A, Hà Nội.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm
2015; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, 83, 82 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tư nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08/4/2021 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án về hôn nhân và gia đình.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 4 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị A và anh Phan Văn N
Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 45 quyển số 02/2010 ngày 11/11/2010 do UBND xã Chấn H, Vĩnh T, Vĩnh Phúc cấp cho chị Nguyễn Thị A và anh Phan Văn N không còn hiệu lực pháp luật.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
-Về con chung: Chị Nguyễn Thị A và anh Phan Văn N có 1 con chung là Phan Ngọc H, sinh ngày 25/9/2011. Ly hôn chị Nguyễn Thị A trực tiếp nuôi dưỡng H. Ghi nhận sự thỏa thuận của chị A và anh N không yêu cầu Tòa án giải quyết việc cấp dưỡng nuôi con. Anh N không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho đến khi con chung thành niên hoặc khi có quyết định khác của Tòa án.
Anh N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
-Về tài sản chung, nợ chung: Ghi nhận sự tự nguyện của chị Nguyễn Thị A và anh Phan Văn N không yêu cầu Toà án giải quyết.
-Về án phí: Án phí công nhận thuận tình ly hôn 150.000 đồng chị Nguyễn Thị A và anh Phan Văn N thỏa thuận để chị Nguyễn Thị A chịu cả, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng chị Nguyễn Thị A đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2020/0045021 ngày 06/4/2021 tại Chi cục thi hành án huyện Đông A, Hà Nội. Chị Nguyễn Thị A được nhận lại 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Đông A. - UBND xã Chấn H, Vĩnh T, Vĩnh Phúc. - TAND Thành phố Hà Nội - Chi cục THADS huyện Đông A. - Những người tham gia tố tụng. - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Bùi Quang Dũng |