vanban.org

Quyết định 203/2020/QĐST-VHN — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Sĩ H và bà Trần Thị T thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Có 02 con chung là Nguyễn Chí C (nam), sinh ngày: 06/08/1995, đã trưởng thành và Nguyễn Ngọc Yến N (nữ), sinh ngày: 03/09/2008. Khi ly hôn, ông bà thống nhất giao cháu Nguyễn Ngọc Yến N cho ông Nguyễn S… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NINH KIỀU,
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 203/2020/QĐST-VHNNinh Kiều, ngày 11 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân thụ lý số: 439/2020/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 8 năm 2020 về việc “Thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu:

1. Bà Trần Thị T, sinh năm: 1978.

2. Ông Nguyễn Sĩ H, sinh năm: 1977.

Cùng địa chỉ: đường T, phường HL, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Tòa án đã tiến hành hòa giải đoàn tụ nhưng không thành, các đương sự vẫn giữ nguyên yêu cầu ly hôn và đã thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ việc hôn nhân. Thống nhất các nội dung như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Sĩ H và bà Trần Thị T thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có 02 con chung là Nguyễn Chí C (nam), sinh ngày: 06/08/1995, đã trưởng thành và Nguyễn Ngọc Yến N (nữ), sinh ngày: 03/09/2008. Khi ly hôn, ông bà thống nhất giao cháu Nguyễn Ngọc Yến N cho ông Nguyễn Sĩ H trực tiếp nuôi dưỡng, Bà Trần Thị T không phải cấp dưỡng nuôi con. Việc giao cháu Nguyễn Ngọc Yến N cho ông Nguyễn Sĩ H trực tiếp nuôi dưỡng phù hợp với nguyện vọng của cháu.

Dành quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung cho bà Trần Thị T không ai được quyền ngăn cản. Vì lợi ích mọi mặt của cháu Nguyễn Ngọc Yến N các bên có quyền làm đơn xin thay đổi người nuôi con và thay đổi mức cấp dưỡng theo quy định của pháp luật.

- Về tài sản chung: Ông bà xác định đã tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét. Nếu sau này có phát sinh tranh chấp thì sẽ giải quyết thành vụ kiện khác.

- Về nợ chung: Ông bà không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét. Nếu sau này có phát sinh tranh chấp thì sẽ giải quyết thành vụ kiện khác.

- Về lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Mỗi người phải chịu 150.000 đồng, ông Nguyễn Sĩ H tự nguyện nộp thay cho bà Trần Thị T.

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 03 tháng 9 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Sĩ H và bà Trần Thị T thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có 02 con chung là Nguyễn Chí C (nam), sinh ngày: 06/08/1995, đã trưởng thành và Nguyễn Ngọc Yến N (nữ), sinh ngày: 03/09/2008. Khi ly hôn, ông bà thống nhất giao cháu Nguyễn Ngọc Yến N cho ông Nguyễn Sĩ H trực tiếp nuôi dưỡng, Bà Trần Thị T không phải cấp dưỡng nuôi con. Việc giao cháu Nguyễn Ngọc Yến N cho ông Nguyễn Sĩ H trực tiếp nuôi dưỡng phù hợp với nguyện vọng của cháu.

Dành quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung cho bà Trần Thị T không ai được quyền ngăn cản. Vì lợi ích mọi mặt của cháu Nguyễn Ngọc Yến N các bên có quyền làm đơn xin thay đổi người nuôi con và thay đổi mức cấp dưỡng theo quy định của pháp luật.

- Về tài sản chung: Ông bà xác định đã tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét. Nếu sau này có phát sinh tranh chấp thì sẽ giải quyết thành vụ kiện khác.

- Về nợ chung: Ông bà không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét. Nếu sau này có phát sinh tranh chấp thì sẽ giải quyết thành vụ kiện khác.

2. Về lệ phí hôn nhân sơ thẩm: Mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí Tòa án. Ông Nguyễn Sĩ H tự nguyện nộp phần của ông và nộp thay cho bà Trần Thị T, tổng cộng là: 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) lệ phí, được khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí mà ông Nguyễn Sĩ H đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền số: AA/2019/002993 ngày 26 tháng 8 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ