- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Cao Thị Diễm T- Đặng VĨnh N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Cao Thị Diễm T và anh Đặng Vĩnh N. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ GẠO TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 203/2017/QĐST-HNGĐ | Chợ Gạo, ngày 13 tháng 7 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 270/2017/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 6 năm 2017, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Cao Thị Diễm T, sinh năm 1989; Địa chỉ: ấp K, xã A, huyện G, tỉnh Tiền Giang.
- Bị đơn: Anh Đặng Vĩnh N, sinh năm 1980; Địa chỉ: ấp K, xã A, huyện G, tỉnh Tiền Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 58 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 7 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Cao Thị Diễm T và anh Đặng Vĩnh N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Có 03 con chung là cháu Đặng Vĩnh H, sinh ngày 19-12-2008 và cháu Đặng Thiên H1, Đặng Thiên K, sinh cùng ngày 29-11-2012. Sau khi ly hôn, chị T được tiếp tục nuôi dưỡng cháu H1 và cháu K, anh Nghi trực tiếp nuôi dưỡng cháu H, không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung cho bên kia do chưa có yêu cầu. Chị T, anh N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà mình không trực tiếp nuôi dưỡng mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Chị T, anh N không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nếu sau này có yêu cầu sẽ được giải quyết bằng vụ kiện khác.
- Về nợ chung: Chị T, anh N thống nhất khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Cao Thị Diễm T tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Chị T đã nộp 300.000 đồng tạm ứng án phí theo biên lai thu số 35351 ngày 06-6-2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Gạo nên hoàn lại cho chị T 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tiền Giang; - VKSND huyện Chợ Gạo; - Chi cục THADS huyện Chợ Gạo; - UBND xã Thanh Bình; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Trần Thanh Phƣơng |