- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Lê Vinh K - Nguyễn Thị Kim C"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHÚ MỸ TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số 202/2020/QĐST-VHNGĐ | Phú Mỹ, ngày 25 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHÚ MỸ, TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU
Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55 Luật hôn nhân gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 431/2020/TLST-VHNGĐ ngày 09 tháng 9 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con; gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu:
Ông Lê Vinh K, sinh năm 1990. Địa chỉ: Tổ 3, khu phố P, phường M, thị xã P, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.
Bà Nguyễn Thị Kim C, sinh năm 1987. Địa chỉ: Tổ 3, khu phố P, phường M, thị xã P, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Kim C và ông Lê Vinh K tự nguyện chung sống với nhau từ năm 2013, có tổ chức lễ cưới được hai bên gia đình đồng ý. Ông bà có làm thủ tục đăng ký kết hôn theo quy định tại UBND thị trấn N, huyện C, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. Theo giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 40 ngày 14/3/2013
Quá trình sống chung, vợ chồng không hạnh phúc, nguyên nhân là do bất đồng về quan điểm sống không phù hợp tính cách nên vợ chồng thường xuyên cải vả, không có sự gắn bó, yêu thương, tôn trọng nhau
Từ đó mâu thuẫn càng ngày càng trầm trọng không thể hòa giải. Vợ chồng ông bà đã tự ý ly thân gần một năm nay. Trong thời gian ly thân vợ chồng không có ý định hàn gắn vì không còn tình cảm với nhau.
Nay ông K, bà C nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không Đ được, nên ông K, bà C yêu cầu tòa án giải quyết cho ông K, bà C được thuận tình ly hôn.
Qua bản ý kiến và trình bày của các đương sự tại buổi hòa giải đoàn tụ ngày 17 tháng 9 năm 2020, nhận thấy mâu thuẫn vợ chồng đến nay đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không Đ được nên áp dụng Điều 55 Luật hôn nhân gia đình, ghi nhận việc bà Nguyễn Thị Kim C và ông Lê Vinh K thuận tình ly hôn.
Về con chung: Bà C, ông K có 01 con chung tên Lê Vinh Gia Đ, sinh ngày 16/10/2015. Khi ly hôn ông K và bà C thỏa thuận giao cho bà C được trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cháu Đ cho đến tuổi trưởng thành (Đủ 18 tuổi). Ông K, bà C tự nguyện không yêu cầu giải quyết việc cấp dưỡng nuôi con
Sau khi ly hôn ông Nông Lê Vinh K có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được quyền cản trở. Cha mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc ảnh hưởng xấu đến việc thăm con, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người đó.
Vì lợi ích của con chung, trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung và nợ chung: Ông Lê Vinh K, bà Nguyễn Thị Kim C không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Ông Lê Vinh K, bà Nguyễn Thị Kim C tự nguyện nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng).
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Vinh K, bà Nguyễn Thị Kim C thuận tình ly hôn. (Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 40 ngày 14/03/2013 của UBND thị trấn Ngãi Giao, huyện Châu Đức, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu không còn giá trị sử dụng kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực.
Về con chung: Ông Lê Vinh K, bà Nguyễn Thị Kim C có 01 con chung tên Lê Vinh Gia Đ, sinh ngày 16/10/2015. Khi ly hôn ông K và bà C thỏa thuận giao cho bà C được trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cháu Đ cho đến tuổi trưởng thành (Đủ 18 tuổi). Ông K, bà C tự nguyện không yêu cầu giải quyết việc cấp dưỡng nuôi con
Sau khi ly hôn ông Lê Vinh K có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được quyền cản trở. Cha mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc ảnh hưởng xấu đến việc thăm con, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người đó.
Vì lợi ích của con chung, trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung và nợ chung: Ông Lê Vinh K, bà Nguyễn Thị Kim C không yêu cầu Tòa án giải quyết
2. Về lệ phí: Ông Lê Vinh K, bà Nguyễn Thị Kim C nộp 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai số 0005858 ngày 08/9/2020 của C cục Thi hành án dân sự thị xã Phú Mỹ. Như vậy, ông K, bà C đã nộp xong lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - VKSND thị xã Phú Mỹ; - NĐKKH: UBND T; - C cục THADS thị xã Phú Mỹ; - Đương sự; - Tòa án tỉnh - Lưu hồ sơ, VP. | (Đã ký) Văn Thị Hiền |