- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn giữa giữa chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Đình Kh."
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG HƢNG TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:202/2019/QĐST-HNGĐ | Đông Hưng, ngày 23 tháng 10 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG HƢNG – TỈNH THÁI BÌNH
- Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 149, khoản 4 điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình ;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 134/2019/TLST - HNGĐ ngày 15 tháng 10 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1981
Địa chỉ: Thôn K, xã A, huyện Đ, tỉnh T.
2. Anh Nguyễn Đình Kh, sinh năm 1976
Địa chỉ: Thôn Đ, xã M, huyện Đ, tỉnh T.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Đình Kh kết hôn ngày 17/11/2004 do tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã M, huyện Đ, tỉnh T. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2007 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do vợ chồng bất đồng quan điểm sống không tìm được tiếng nói chung. Vợ chồng sống ly thân từ năm 2013 cho đến nay. Nay xác định tình cảm vợ chồng không còn nên chị L, anh Kh thống nhất thuận tình ly hôn, đề nghị Tòa án công nhận cho chị L, anh Kh thuận tình ly hôn.
Về con chung: Chị L và anh Kh thống nhất vợ chồng có 02 con chung là Nguyễn Phương A, sinh ngày 01/12/2005 và Nguyễn Minh Q, sinh ngày 24/9/2012. Ly hôn chị L, anh Kh thống nhất thỏa thuận: Chị L là người trực tiếp nuôi dưỡng hai con chung. Chị L không yêu cầu anh Kh cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị.
Anh Nguyễn Đình Kh có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
Về tài sản chung: Chị L, anh Kh thống nhất vợ chồng tự thỏa thuận không đề nghị Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Đình Kh mỗi người chịu một nửa lệ phí giải quyết việc dân sự.
Xét yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của chị L, anh Kh hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật và đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành (15/10/2019), không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Đình Kh.
- Về con chung: Chị L và anh Kh thống nhất vợ chồng có 02 con chung là Nguyễn Phương A, sinh ngày 01/12/2005 và Nguyễn Minh Q, sinh ngày 24/9/2012. Ly hôn chị L, anh Kh thống nhất thỏa thuận: Chị L là người trực tiếp nuôi dưỡng hai con chung. Chị L không yêu cầu anh Kh cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị.
Anh Nguyễn Đình Kh có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Chị L, anh Kh thống nhất vợ chồng tự thỏa thuận không đề nghị Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Đình Kh mỗi người chịu 150.000 đồng tiền lệ phí giải quyết việc dân sự. Chuyển số tiền 300.000 đồng chị L và anh Kh đã nộp tại biên lai thu tạm ứng lệ phí số 0008214 ngày 15/10/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông Hưng thành tiền lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Đông Hưng; - UBND dân xã M; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN (Đã ký) Phạm Thị Lan Phƣơng |