- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh T và chị P yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con chung"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THÁI THỤY | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH THÁI BÌNH Số: 202/2018/QĐST-HNGĐ | Thái Thụy, ngày 26 tháng 12 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THÁI THỤY, TỈNH THÁI BÌNH
-Căn cứ vào Điều 397; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
-Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
-Căn cứ Luật Phi và Lê ̣ phi năm 2015;
́
́
-Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội.
-Sau khi nghiên cứ u hồ sơ viê ̣c dân sự thụ lý số 312/2018/TLST- HNGĐ ngày 18 tháng 12 năm 2018 về viê ̣c yêu cầu công nhâ ̣n thuâ ̣n tinh ly hôn gồm những ngườ i
̀ tham gia tố tu ̣ng sau đây:
Ngườ i yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1). Anh Nguyễn Duy T 1, sinh ngày 06/8/1988; Địa chỉ nơi cư trú : Thôn N1, xã T2, huyện T3, tỉnh Thái Bình;
2). Chị Nguyễn Thi ̣ P1, sinh ngày 22/01/1986; Nơi đăng ký hô ̣ khẩu thườ ng trú : Thôn N1, xã T2, huyện T3, tỉnh Thái Bình ; Nơi ta ̣m trú : Thôn A1, xã Đ1, huyê ̣n Q, tỉnh Thái Binh.
̀
NHẬN ĐI ̣NH CỦ A TÒ A Á N:
[1]. Về quan hệ hôn nhân: Anh T1 và chị P1 tự nguyê ̣n kết hôn; đa đượ̃
c Ủy ban nhân dân xã T2 cấp giấy chứ ng nhâ ̣n đăng ký kết hôn số 41 ngày 18-9-2010; là hôn nhân hợp pháp . Tháng 10-2014, vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do tinh
́ tình không hợp. Do vợ chồng mâu thuẫn nên chị P1 đa đưa con về nhã
̀ bố me ̣ đẻ chi ̣ ở thôn A1, xã Đ1, huyê ̣n Q làm ăn và sinh sống. Từ đó , vợ chồng không sống chung vớ i nhau, không còn thương yêu nhau , không quan tâm chăm sóc nhau nữa ; hiê ̣n nay chi ̣ P1 không mang thai. Do hôn nhân lâm vào tinh tra ̣ng trầm tro ̣ng , đờ i sống chung
̀
không thể kéo dài , mục đích hôn nhân không đạt đượ c nên anh T1 và chị P1 có đơn yêu cầu công nhâ ̣n thuâ ̣n tinh ly hôn. Xét việc thuận tình ly hôn là hoàn toàn tự nguyện
̀ và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, cần áp du ̣ng Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình công nhâ ̣n thuận tình ly hôn của anh T1 và chị P1.
[2]. Về con chung: Vợ chồng anh T1- chị P1 có một con chung là Nguyễn Trung H1, sinh ngày 14 tháng 04 năm 2011. Anh chi ̣ đa thõ
̉a thuâ ̣n: Chị P1 là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung; anh T1 cấp dưỡng nuôi con chung 1.500.000đồng/1tháng; thờ i gian cấp dưỡng từ ngày 01 tháng 01 năm 2019 đến khi con chung thành niên . Cần áp dụng Điều 81 Luâ ̣t Hôn nhân và gia đinh công nhâ ̣n thỏa thuận nuôi con chung.
̀
[3]. Về tài sản chung: Anh T1, chị P1 đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4]. Về lê ̣ phi Tòa án: Anh T1- chị P1 đa thỏa thuận: Anh T1 nô ̣̃
p toàn bô ̣ lê ̣ phi ly
́
́ hôn.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành , không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
-Về quan hê ̣ hôn nh ân: Công nhâ ̣n thuâ ̣n tinh ly hôn giữa anh Nguyễn Duy T1 và
̀
chị Nguyễn Thi ̣ P1.
-Về con chung:
+Vợ chồng anh T 1- chị P1 có mô ̣t con chung là Nguyễn Trung H1, sinh ngày 14 tháng 04 năm 2011.
+ Chị P1 là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung; anh T1 cấp dưỡng nuôi con chung theo mứ c 1.500.000đồng/1tháng; thờ i gian cấp dưỡng từ ngày 01 tháng 01 năm 2019 đến khi con chung thành niên.
+Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
-Về tài sản chung: Anh T1, chị P1 đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lê ̣ phi Tòa án : Anh T1 nộp toàn bộ 300.000,đồng lê ̣ phí ly hôn sơ thẩm ;
́ được trừ vào số tiền 300.000,đồng tạm ứng lê ̣ phí đã nộp tại biên lai số 0001651 ngày 18 tháng 12 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình. Anh T1 đa nô ̣̃ p đủ lê ̣ phi.
́
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; -VKSND huyện Thái Thụy; - Ủy ban nhân dân xã T2, huyê ̣n T3, tỉnh Thái Bình; - Lưu hồ sơ viê ̣c dân sự. | THẨM PHÁN Trần Văn Tòng |