- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ơ Số: 2017/2018/QĐST-HNGĐ | Bình Thạnh, ngày 09 tháng 10 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Điều 212, Điều 213, Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 59, 81, 82, 83, 84, Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy
ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý
và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1064/2018/TLST-
HNGĐ ngày 11 tháng 6 năm 2018 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly
hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Bà Dương H, cư trú tại: Đường Đ, Phường X, Quận Y, Thành phố H.
Và ông Lương B, cư trú tại: Đường N, Phường A, quận B, Thành phố
H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và các biên bản tại
Tòa án, các đương sự đã thỏa thuận được những nội dung sau:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Lương B và bà Dương H thuận tình ly
hôn.
Về con chung: Có 01 con chung tên Lương P sinh ngày 03/5/2001,
giao cho bà Dương H trực tiếp nuôi dưỡng.
Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Lương B và bà Dương H không yêu cầu
Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung: Ông Lương B và bà Dương H có tài sản chung là
căn nhà số P cư xá A, Phường Y, Quận Y, Thành phố H theo giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CL,
số vào sổ cấp giấy chứng nhận CS do Sở Tài nguyên và Môi trường Thành
phố H cấp ngày 12/9/2018. Ông B và bà H thỏa thuận giao cho bà H được
trọn quyền sở hữu căn nhà này và bà H thanh toán lại cho ông B số tiền
450.000.000 (bốn trăm năm mươi triệu) đồng. Đôi bên đã thi hành xong số
tiền nêu trên. Bà H được quyền liên hệ cơ quan có thẩm quyền để đăng ký cập nhật biến động công nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở đối với căn nhà này.
Về lệ phí Tòa án: 300.000 đồng, ông Lương B và bà Dương H phải
chịu.
Xét việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự là hoàn toàn
tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ
không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ
thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Lương B và bà Dương H thuận tình ly
hôn.
Giấy chứng nhận kết hôn số KH, quyển số 1/99 ngày 24/11/1999 do Ủy
ban nhân dân Phường X, Quận Y, Thành phố H cấp cho ông Lương B và bà Dương H hết hiệu lực kể từ ngày ban hành quyết định này.
- Về con chung: Giao con chung tên Lương P sinh ngày 03/5/2001 cho
bà Dương H trực tiếp nuôi dưỡng.
Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Lương B và bà Dương H không yêu cầu
Tòa án giải quyết.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm
nom con mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con chung, trong quá trình nuôi dưỡng, các bên có quyền yêu cầu xin thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con
- Về tài sản chung: Ông Lương B và bà Dương H có tài sản chung là
căn nhà số P cư xá A, Phường Y, Quận Y, Thành phố H theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CL, số vào sổ cấp giấy chứng nhận CS do Sở Tài nguyên và Môi trường Thành phố H cấp ngày 12/9/2018. Ông B và bà H thỏa thuận giao cho bà H được trọn quyền sở hữu căn nhà này và bà H thanh toán lại cho ông B số tiền 450.000.000 (bốn trăm năm mươi triệu) đồng. Đôi bên đã thi hành xong số tiền nêu trên. Bà H được quyền liên hệ cơ quan có thẩm quyền để đăng ký cập nhật biến động công nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở đối với căn nhà này.
2. Về lệ phí Tòa án: 300.000 đồng, ông Lương B và bà Dương H phải
chịu nhưng được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0004754 ngày 11/6/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận B, Thành phố H. Ông B, bà H đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều
2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi
hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự
nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7
và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy
định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND Tp.Hồ Chí Minh; - VKSND Q.Bình Thạnh ; - Chi cục THADS Q. Bình Thạnh; - UBND P.X, Q.Y, Tp.H; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thanh |