vanban.org

Quyết định 201/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Thanh B và chị Nguyễn Kiều T

2/ Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về con chung: Anh Lê Thanh B và chị Nguyễn Kiều T có 01 con chung là cháu Lê Gia P, sinh ngày 10/7/2014. Anh chị thỏa thuận để chị Nguyễn Kiều T trực tiếp nuôi dưỡng cháu Lê Gia P. Về mức cấp dưỡng nuôi con: anh B tự nguyện cấp dưỡng nuôi c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh Lê Thanh B và chị Nguyễn Kiều Tr yêu cầu cong nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Thanh B và chị Nguyễn Kiều T
  • Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NAM TỪ LIÊM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 201/QĐST-HNGĐNam Từ Liêm, ngày 22 tháng 09 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 316/2017/TLST/HNGĐ ngày tháng 09 năm 2017, giữa:

Ngƣời yêu cầu:

- Anh Lê Thanh B - Sinh năm 1991;

ĐKNKTT và trú tại: Số 180 L, TDP 10 phường T, quận N, TP Hà Nội

- Chị Nguyễn Kiều T – Sinh năm 1991;

ĐKNKTT: Số 180 L, TDP 10 phường T, quận N, TP Hà Nội

Trú tại: Số 2, nghách 89/7 P 2, phường T, quận N, TP Hà Nội

Căn cứ vào Điều 149, Điều 212, Điều 213, điều 397 Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình ;

Căn cứ khoản 1 điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm thu nộp và sử dụng án phí lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 09 năm 2017.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 09 năm 2017 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Thanh B và chị Nguyễn Kiều T

2/ Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Về con chung: Anh Lê Thanh B và chị Nguyễn Kiều T có 01 con chung là cháu Lê Gia P, sinh ngày 10/7/2014. Anh chị thỏa thuận để chị Nguyễn Kiều T trực tiếp nuôi dưỡng cháu Lê Gia P. Về mức cấp dưỡng nuôi con: anh B tự nguyện cấp dưỡng nuôi con là 1.500.000 đồng/tháng kể từ tháng 9/2017 cho đến khi cháu P tròn 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác.

Anh Lê Thanh B có quyền đi lại chăm sóc, giáo dục con chung không ai được ngăn cản. Vì lợi ích của con chung khi cần thiết các bên đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như việc cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: Anh chị không có tài sản chung, không yêu cầu tòa giải quyết.

Về nợ chung: Anh chị không có nợ chung không yêu cầu Tòa giải quyết.

Về lệ phí: Chị Nguyễn Kiều T tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm, xác nhận chị Nguyễn Kiều T đã nộp 300.000 đồng tiền dự phí ly hôn theo biên lai số AK/2010/0007239 ngày 01 tháng 09 năm 2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Nam Từ Liêm, nay chuyển thành lệ phí.

3/ Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM

Thẩm phán

Cỡ chữ