vanban.org

Quyết định 201/2022/QĐST-VHNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Việt H và anh Nguyễn Thanh B.

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về quan hệ hôn nhân: chị Nguyễn Việt H và anh Nguyễn Thanh B xác định tình cảm vợ chồng không còn, cùng thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Việt H và anh Nguyễn Thanh B.
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN HAI BÀ TRƢNG
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
------ *** ------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 201/2022/QĐST- VHNGĐHai Bà Trưng, ngày 20 tháng 04 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HAI BÀ TRƢNG - THÀNH PHỐ HÀ NỘI

- Căn cứ vào Điều 29, khoản 2 Điều 39, Điều 149, Điều 212, Điều 213 Khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

- Căn cứ Khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số 168/2022/TLST-HNGĐ ngày 05/04/2022 về việc Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu: Chị Nguyễn Việt H – sinh năm: 19xx

Anh Nguyễn Thanh B – sinh năm: 19xx

Cùng HKTT: phòng 213 nhà Ax tập thể N, phường N, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội.

Cùng trú tại: phòng 606 chung cư xx/xx L, phường T, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội

XÉT THẤY

Về hôn nhân:

Chị Nguyễn Việt H và anh Nguyễn Thanh B kết hôn tự nguyện ngày 17/12/1996 tại UBND phường N, quận Cầu Giấy, TP. Hà Nội. Trước đó chưa ai có vợ có chồng. Sau khi kết hôn anh chị chung sống đến khoảng năm 2010 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, không hòa hợp về tính cách. Anh chị đã tìm cách khắc phục nhưng không được. Nay anh chị xác định tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn đã trầm trọng, không có khả năng đoàn tụ. Chị H anh B cùng đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn cho anh chị. 1. [2] Về con chung: anh chị có một con chung tên là:

Nguyễn Khôi N, sinh ngày xx/xx/19xx

Hiện sức khỏe cháu bình thường. Đã trưởng thành, không yêu cầu tòa án xem

xét.

Về tài sản chung, nhà ở chung: anh chị xin tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: anh chị xác nhận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Lệ phí: chị H tự nguyện chịu cả lệ phí ly hôn sơ thẩm.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Việt H và anh Nguyễn Thanh B.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: chị Nguyễn Việt H và anh Nguyễn Thanh B xác định tình cảm vợ chồng không còn, cùng thuận tình ly hôn.

- Về con chung: anh chị xác nhận có một con chung tên là: Nguyễn Khôi N,

sinh ngày xx/xx/19xx. Hiện sức khỏe cháu bình thường. Đã trưởng thành, nên

Tòa án không xem xét.

- Về tài sản chung, nhà ở chung: anh chị xin tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa án không xem xét.

- Về nợ chung: anh chị xác nhận không có, không yêu cầu giải quyết, nên Tòa án không xem xét.

- Về lệ phí Toà án: chị H tự nguyện chịu cả 300.000 (ba trăm nghìn) đồng lệ phí việc hôn nhân gia đình sơ thẩm được trừ vào số tiền đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số 0012342 ngày 05/04/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Hai Bà Trưng, Thành phố Hà Nội.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ