vanban.org

Quyết định 201/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lâm Thị Diễm L và ông Phạm Trường A.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Lâm Thị Diễm L và ông Phạm Trường A thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 01 do Ủy ban nhân dân Phường 4, Quận 6, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 03/01/2013 không còn giá trị pháp lý. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Bà Lâm Thị Diễm L và Ông Phạm Trường A yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lâm Thị Diễm L và ông Phạm Trường A.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 5
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 201/2021/QĐST-HNGĐQuận 5, ngày 09 tháng 12 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 148/2021/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 5 năm 2021, giữa:

Bà Lâm Thị Diễm L, năm sinh: 1989; địa chỉ 151/1 đường A, Phường B, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.

Ông Phạm Trường A, sinh năm 1988; địa chỉ 10/5A Lửng, Lầu 1 đường D, Phường E, Quận F, Thành phố Hồ Chí Minh.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào điều 55,58 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 12 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 12 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lâm Thị Diễm L và ông Phạm Trường A.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Lâm Thị Diễm L và ông Phạm Trường A thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 01 do Ủy ban nhân dân Phường 4, Quận 6, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 03/01/2013 không còn giá trị pháp lý.

2.2. Về con chung: Bà Lâm Thị Diễm L và ông Phạm Trường A có 02 con chung là Phạm Thùy L, sinh ngày 29/4/2013 và Phạm Gia K, sinh ngày 05/3/2016. Các bên thống nhất ông A là người trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung. Bà L không cấp dưỡng nuôi con.

Bà L có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con mà không ai được cản trở.

Vi lợ̀ i ich cú

̉a con, việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con có thể thay đổi.

2.3. Về tài sản chung: Bà Lâm Thị Diễm L và ông Phạm Trường A cùng xác định không có.

2.4. Về nợ chung: Bà Lâm Thị Diễm L và ông Phạm Trường A cùng xác định không có.

2.5. Về án phí: Bà Lâm Thị Diễm L tự nguyện chi ̣u án phi hôn nhân giá đinh sơ thẩm là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào ̀ số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu ta ̣m ứ ng án phi, lê ̣́ phi Tó ̀a án số AA/2018/0036320 ngày 18/01/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh. Trả lại cho bà L số tiền chênh lệch là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng).

2.6. Các quyền và nghĩa vụ thi hành án của các đương sự được thực hiện tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Trong trườ ng hợp quyết đi ̣nh được thi hành theo Điều 2 Luâ ̣t Thi hành án dân sự thi ngườ

̀ i được thi hành án dân sự, ngườ i phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuâ ̣n thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyê ̣n thi hành án hoă ̣c bi ̣ cưỡng chế thi hành án theo quy đi ̣nh ta ̣i các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ