vanban.org

Quyết định 201/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Nh và anh Nguyễn Văn L thuận tình ly hôn (theo giấy chứng nhận kết hôn số 38/2018 do Ủy ban nhân dân xã T, huyện P, tỉnh Q cấp ngày 23/7/2018 ). Về con chung: Chị Trần Thị Nh và anh Nguyễn Văn L không có con chung. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu giải quyết việc dân sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ DĨ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BÌNH DƢƠNG
Số: 201/2019/QĐST- HNGĐ
Dĩ An, ngày 04 tháng 4 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ DĨ AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG Căn cứ vào các Điều 212; 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình 2014; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thƣờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 253/2019/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 3 năm 2019 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những ngƣời tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Chị Trần Thị Nh, sinh năm 1993; thƣờng trú: Xóm 4 M, xã T, huyện H, tỉnh T; tạm trú: 45A/21A, khu phố B, phƣờng A, thị xã D, tỉnh B.

- Anh Nguyễn Văn L, sinh năm 1994; thƣờng trú: Thôn Q, xã T, huyện P, tỉnh Q; tạm trú: 45A/21A, khu phố B, phƣờng A, thị xã D, tỉnh B.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành của Trung tâm hòa giải, đối thoại tại Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng ngày 27 tháng 3 năm 2019. [2] Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đƣơng sự đƣợc ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành của Trung tâm hòa giải, đối thoại tại Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng ngày 27 tháng 3 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Nh và anh Nguyễn Văn L thuận tình ly hôn (theo giấy chứng nhận kết hôn số 38/2018 do Ủy ban nhân dân xã T, huyện P, tỉnh Q cấp ngày 23/7/2018 ).

- Về con chung: Chị Trần Thị Nh và anh Nguyễn Văn L không có con chung.

- Về tài sản chung: Chị Trần Thị Nh và anh Nguyễn Văn L tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Nghĩa vụ chung về tài sản: Chị Trần Thị Nh và anh Nguyễn Văn L tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Chị Trần Thị Nh và anh Nguyễn Văn L chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, đƣợc khấu trừ hết vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0028283 ngày 27 tháng 3 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ