vanban.org

Quyết định 201/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị T và anh Trịnh Văn N. Về con chung: Công nhận cháu Trịnh Hương Ngọc, sinh ngày 01/10/2016 và Trịnh Phương Anh, sinh ngày 21/7/2018 là con chung của chị Lê Thị T và anh Trịnh Văn N. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÕA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOẰNG HÓA
Tỉnh Thanh Hóa

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 201/2019/QĐST-HNGĐHoằng Hóa, ngày 02 tháng 8 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng Dân sự.

Căn cứ vào Điều 55, 81,82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình.

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 201/2019/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 7 năm 2019 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Chị Lê Thị T - sinh năm 1988.

Địa chỉ: thôn Minh Thái, Tiền Phong, xã Hoằng C, Hoằng Hóa, Thanh Hoá.

Anh Trịnh Văn N - sinh năm 1987.

Địa chỉ: thôn Minh Thái, Tiền Phong, xã Hoằng C, Hoằng Hóa, Thanh Hoá .

NHẬN ĐỊNH CỦA TÕA ÁN

[1]. Về Hôn nhân: Chị Lê Thị T và anh Trịnh Văn N tự nguyện kết hôn được UBND xã Hoằng C cấp giấy chứng nhận kết hôn năm 2015. Sau khi cưới cuộc sống vợ chồng hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do anh N đánh đập, chửi mắng chị T, không chăm lo cho gia đình, nay hai bên xét thấy tình cảm vợ chồng không còn. Hai bên thuận tình ly hôn và đề nghị Tòa án ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn.

[2]. Về con: Chị Lê Thị T và anh Trịnh Văn N có 02(hai) con chung là Trịnh Hương Ngọc, sinh ngày 01/10/2016; Trịnh Phương Anh, sinh ngày 21/7/2018. Hai bên thỏa thuận: Chị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Trịnh Hương Ngọc và Trịnh Phương Anh cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác của pháp luật. Anh N có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung, chị T và các thành viên trong gia đình không được cản trở.

Về cấp dưỡng: Chị Lê Thị T và anh Trịnh Văn N không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[3]. Về tài sản: Chị Lê Thị T và anh Trịnh Văn N không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[4]. Về lệ phí: Chị Lê Thị T và anh Trịnh Văn N thỏa thuận giao cho chị T nộp toàn bộ lệ phí Tòa án.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải thành và Biên bản thỏa thuận về ly hôn, nuôi con không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị T và anh Trịnh Văn N.

Về con chung: Công nhận cháu Trịnh Hương Ngọc, sinh ngày 01/10/2016 và Trịnh Phương Anh, sinh ngày 21/7/2018 là con chung của chị Lê Thị T và anh Trịnh Văn N.

Hai bên thỏa thuận: Chị Lê Thị T trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cháu Trịnh Hương Ngọc, Trịnh Phương Anh cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác của pháp luật. Anh N có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung, chị T và các thành viên trong gia đình không được cản trở.

Về cấp dưỡng: Chị T, anh N không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản: Chị Lê Thị T và anh Trịnh Văn N không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.Về lệ phí Tòa án: Chị Lê Thị T tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí ly hôn sơ thẩm là 300.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2018/0005720 ngày 25 tháng 7 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hoằng Hóa. (Chị T đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ