- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "TA - H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lữ Tuấn A và chị Trương Thị H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THANH HÓA TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 201/2018/QĐST-HNGĐ | TP Thanh Hóa, ngày 31 tháng 8 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ.
Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 242/2018/TLST- HNGĐ ngày 07/8/2018, giữa: Người yêu cầu: - Anh Lữ Tuấn A, sinh năm 1981.
- Chị Trương Thị H, sinh năm 1990.
Cùng trú tại: SN 54 phố NC, phường T, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326 ngày 30/12/2016 của UBTVQH14; Danh mục án phí lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 8 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23/8/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lữ Tuấn A và chị Trương Thị H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: anh Lữ Tuấn A và chị Trương Thị H thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: anh Lữ Tuấn A và chị Trương Thị H thống nhất có 01 con chung là cháu Lữ Trương Tuấn T, sinh ngày 07/01/2016. Anh Tuấn A và chị H thỏa thuận giao cháu Tuấn T cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng, anh Tuấn A không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị H. Anh Tuấn A có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản: anh Lữ Tuấn A và chị Trương Thị H thống nhất không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về lệ phí: anh Tuấn A và chị H thống nhất thỏa thuận: anh Tuấn A phải nộp 300.000đ lệ phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000đ theo biên lai thu tiền số AA/2016/0005420 ngày 03/8/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố T. Anh Tuấn A đã nộp đủ lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND TP Thanh Hóa; - Các đương sự; - Chi cục THADS TP Thanh Hóa; - UBND P.Thịnh Đán, TP Thái Nguyên; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thu Hà |