- Tranh chấp gì? Tranh chấp giữa cá nhân với cá nhân về quốc tịch Việt Nam — án dân sự — "Hoàng Văn T1,-Đặng Thị T2"
- Căn cứ chính? Điều 289 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 29 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN! THÀNH!PHỐ!HỒ!CHÍ!MINH! ! Số: 200/2020/QĐ-PT QUYẾT!ĐỊNH! |
ĐÌNH!CHỈ!XÉT!XỬ!PHÚC!THẨM!VỤ!ÁN!DÂN!SỰ!
TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!THÀNH!PHỐ!HỒ!CHÍ!MINH!
Với!Hội!đồng!xét!xử!phúc!thẩm!gồm!có:!
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Võ Thị Mỹ Hạnh.
Các Thẩm phán:
Bà Hoàng Thị Bích Duyên.
Bà Ngô Thị Kim Khánh.
Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa:
Ông Huỳnh Duy Dũng - Kiểm sát viên.
Sau khi xét xử sơ thẩm, bản án hôn nhân gia đình sơ thẩm số 1559/2019/HNGĐ-
ST ngày 15 tháng 11 năm 2019 của Tòa án nhân dân quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh bị kháng cáo như sau:
Ngày 22 tháng 11 năm 2019, bị đơn bà Đặng Thị T2 kháng cáo bản án sơ thẩm
nêu trên.
XÉT!THẤY:!
Trong thời hạn chuẩn bị xét xử phúc thẩm, bị đơn đồng thời là người kháng cáo
bà Đặng Thị T2 đã rút toàn bộ kháng cáo theo Đơn xin rút kháng cáo của bà Đặng Thị T2 được lập trong thời hạn luật định. Việc rút toàn bộ kháng cáo của bà Đặng Thị T2 là hoàn toàn tự nguyện và không trái với quy định của pháp luật.
Đại"diện"Viện"kiểm"sát"nhân"dân"Thành"phố"Hồ"Chí"Minh"phát"biểu"ý"kiến:"
Những người tiến hành tố tụng đã thực hiện đầy đủ các quy định của Bộ luật Tố
tụng dân sự; Các đương sự đã thực hiện đầy đủ các quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Xét thấy, việc rút đơn kháng cáo của bị đơn bà Đặng Thị T2 là hoàn toàn tự
nguyện và không trái với quy định của pháp luật, không ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn ông Hoàng Văn T1, nên có cơ sở để được chấp nhận. Đề nghị Hội đồng xét xử phúc thẩm căn cứ Điểm b Khoản 1 Điều 289 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 để đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án. Bản án sơ thẩm số 1559/2019/HNGĐ-ST ngày 15 tháng 11 năm 2019 của Tòa án nhân dân quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh có hiệu lực pháp luật kể từ ngày quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án được ban hành.
Căn cứ Điểm b Khoản 1, Khoản 2 và Khoản 4 Điều 289 của Bộ luật Tố tụng dân
sự năm 2015;
Căn cứ Khoản 4 Điều 29 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016
của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
QUYẾT!ĐỊNH:!
1. Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 09/2020/TLPT-
HNGĐ ngày 13 tháng 01 năm 2020 về việc “Tranh chấp ly hôn”, giữa:
Nguyên đơn: Ông Hoàng Văn T1, sinh năm 1981.
Địa chỉ: B1.22 chung cư B, số 2 Đường L, Phường Y, quận GV, Thành phố Hồ
Chí Minh.
Bị đơn: Bà Đặng Thị T2, sinh năm 1984.
Địa chỉ: B1.22 chung cư B, số 2 Đường L, Phường Y, quận GV, Thành phố Hồ
Chí Minh.
Người kháng cáo: Bị đơn - bà Đặng Thị T2.
2. Bản án hôn nhân gia đình sơ thẩm số 1559/2019/HNGĐ-ST ngày 15 tháng 11
năm 2019 của Tòa án nhân dân quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra quyết định này.
3.!Về án phí dân sự phúc thẩm:
Bà Đặng Thị T2 phải chịu 50% mức án phí dân sự phúc thẩm, tương đương với
số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được cấn trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) là tiền tạm ứng án phí dân sự phúc thẩm do bà Đặng Thị T2 đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2019/0025035 ngày 26 tháng 11 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh. Hoàn trả cho bà Đặng Thị T2 số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai nêu trên. Bà Đặng Thị T2 đã nộp đủ án phí dân sự phúc thẩm.
4.!Quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án có hiệu lực thi hành án.!
| Nơi nhận: - TAND Tối cao; - TAND Cấp cao tại TP.HCM; - VKSND Cấp cao tại TP.HCM; - VKSND TP.HCM; - TAND quận Gò Vấp; - Chi cục THADS quận Gò Vấp; - Các đương sự; - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. | TM.!HỘI!ĐỒNG!XÉT!XỬ!! THẨM!PHÁN!–!CHỦ!TỌA!PHIÊN!TÒA! ! ! Võ!Thị!Mỹ!Hạnh! |