vanban.org

Quyết định 200/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị Phạm Thị Chiến và anh Trần Minh Ngọc. Về con chung: Chị Phạm Thị C và anh Trần Minh N có 03 con chung là cháu Trần Huyền T (nữ) sinh ngày 12/7/1991; cháu Trần Thanh L (nữ) sinh ngày 08/10/1992; cháu Trần Anh D (nam) sinh ngày 15/01/1998. X… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Thị C - Trần Minh N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:200/2019/QĐST-HNGĐCầu Giấy, ngày 16 tháng 5 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 262/2019/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 5 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Chị Phạm Thị C - sinh năm: 1970

Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx do Cục cảnh sát ĐKQL cư trú và DLQG về dân cư cấp ngày 28/3/2018.

Anh Trần Minh N – sinh năm: 1966

Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx do Cục cảnh sát ĐKQL cư trú và DLQG về dân cư cấp ngày 02/8/2016.

Cùng ĐKHKTT: Số 30 phố T, tổ 8 phường D, quận C, thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị C và anh Trần Minh N kết hôn tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã S, thị xã B, tỉnh Bắc Giang ngày 14/5/2005, là hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn chị Chiến và anh Ngọc về chung sống tại số 30 T, phường D, quận C, Hà Nội. Quá trình chung sống hạnh phúc thời gian đầu, đến tháng 9 năm 2014 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do anh N và chị C bất đống quan điểm sống, không còn tiếng nói chung, anh N và chị C đã ly thân từ năm 2017 cho đến nay. Đến nay, mâu thuẫn vợ chồng đã kéo dài, không thể khắc phục được, ông bà xác định tình cảm vợ chồng không còn nên cả hai đều yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Xét thấy, mâu thuẫn giữa anh N và chị C là trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, thực tế anh N và chị C đã sống ly thân nhiều năm. Việc thuận tình ly hôn giữa anh N và bà chị C là tự nguyện, không trái pháp luật, đạo đức xã hội và phù hợp với Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình nên được chấp nhận.

Về con chung: Chị Phạm Thị C và anh Trần Minh N có 03 con chung là cháu Trần Huyền T (nữ) sinh ngày 12/7/1991; cháu Trần Thanh L (nữ) sinh ngày 08/10/1992; cháu Trần Anh D (nam) sinh ngày 15/01/1998. Xét thấy, con chung của anh N và chị C là các cháu T, L, D đã thành niên, ở với ai do các cháu tự quyết định nên Tòa án không xem xét giải quyết.

Về tài sản chung, nhà ở chung và công nợ chung: Chị Phạm Thị C và anh Trần Minh N tự thống nhất giải quyết, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không giải quyết.

Về lệ phí: Chị Phạm Thị C và anh Trần Minh N thống nhất thỏa thuận để chị Chiến chịu toàn bộ lệ phí theo quy định pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn, thỏa thuận nuôi con, tài sản khi ly hôn ngày 07/5/2019 của Trung tâm hòa giải – đối thoại Tòa án nhân dân quận Cầu Giấy, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị Phạm Thị Chiến và anh Trần Minh Ngọc.

- Về con chung: Chị Phạm Thị C và anh Trần Minh N có 03 con chung là cháu Trần Huyền T (nữ) sinh ngày 12/7/1991; cháu Trần Thanh L (nữ) sinh ngày 08/10/1992; cháu Trần Anh D (nam) sinh ngày 15/01/1998. Xét thấy, con chung của anh N và chị C là các cháu T, L, D đã thành niên, ở với ai do các cháu tự quyết định nên Tòa án không xem xét giải quyết.

- Về tài sản chung, nhà ở chung, công nợ chung: Chị Phạm Thị C và anh Trần Minh N thống nhất tự thỏa thuận giải quyết và không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa không xét.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị Phạm Thị C phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số AA/2015/0006996 ngày 07/5/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Cầu Giấy. Chị C đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ