vanban.org

Quyết định 200/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Vũ Thị Thu Ng và anh Nguyễn Viết Đ

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Hai bên thỏa thuận giao 2 con Nguyễn Vũ Châu A sinh ngày 14/11/2016 và Nguyễn Đăng Kh 06/02/2018 cho chị Ng trực tiếp nuôi dưỡng. Giao con Nguyễn Hải Đ1 sinh ngày 04/01/2012 cho anh Đ trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Đ cấp dưỡng n… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "chi ngan ly hon anh diep"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Vũ Thị Thu Ng và anh Nguyễn Viết Đ
  • Căn cứ chính? Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN ND HUYỆ N THÁ I THỤ Y
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 200 /2018/QĐST-HNGĐThái Thụ y, ngày 24 tháng 12 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THÁI THỤY

Căn cứ Điề u 212, 213 và 397 Bộ luậ t Tố tụ ng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luậ t Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyế t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thườ ng vụ Quố c hộ i quy đị nh về á n phí và lệ phí Tò a á n;

Sau khi nghiên cứ u hồ sơ việ c dân sự thụ lý số 309/2018/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 12 năm 2018 về việ c yêu cầ u công nhậ n thuậ n tì n h ly hôn giữa nhữ ng ngườ i yêu cầ u:

- Chị Vũ Thị Thu Ng Sinh năm 1980

Đị a chỉ : Số 218, khu8, thị trấn D,huyện T, tỉnh Thái Bình

- Anh Nguyễn Viết Đ Sinh năm 1981

Đị a chỉ : Số 218, khu 8, thị trấn D, huyện T, tỉnh Thái Bình

NHẬ N ĐỊ NH CỦ A TÒ A Á N:

[1] Về hôn nhân: Hôn nhân giữ a chị Ng và anh Đ đượ c xá c lậ p trên cơ sở tự nguyệ n, có đăng ký kết hôn ngày21/6/2011 tại UBNDthị trấn Diêm Điền, huyệ n Thái Thụy, tỉnh Thái Bình. Tại thời điểm kết hôn, anh chị đủ điề u kiệ n kế t hôn, là hôn nhân hợp pháp . Xét thấy, trong quá trình chung sống giữa anh chị đã xảy ra mâu thuẫn, do tính tình không hợp, anh chị đã có thời gian sống ly thân từ tháng 2 năm 2018, đến nay cả hai đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không còn hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được, yêu cầu thuận tình ly hôn của anh chị là tự nguyện, không trái pháp luật nên được chấp nhận.

[2] Về nuôi con chung: Chị Ng, anh Đ xác định trong thời kỳ hôn nhân có 3 con chung là Nguyễn Hải Đ1 sinh ngày 04/1/2012; con Nguyễn Vũ Châu A sinh ngày 14/11/2016 và Nguyễn Đăng Kh 06/02/2018. Hai bên thỏa thuận chị Ng nuôi hai con A và con Kh, anh Đ nuôi con Đ1. Anh Đ cấp dưỡng nuôi con Kh là 2.000.000(hai triệu) đồng/1 tháng. Thời hạn tính từ tháng 01/2019.

Chị Ng, anh Đ có quyền và nghĩa vụ chăm sóc , giáo dục con chung . Sự thỏa thuận này của anh chị là tự nguyện, không trái pháp luật, đảm bảo quyền lợi chính đáng của con chung nên được chấp nhận.

[3] Về tài sản chung: Chị Ng, anh Đ không yêu cầ u Tò a á n giả i quyế t nên không đặt ra giải quyết.

[4] Hai bên thố ng nhấ t chị Ng sẽ chịu toàn bộ lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn theo quy định của pháp luật.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Vũ Thị Thu Ng và anh Nguyễn Viết Đ

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Hai bên thỏa thuận giao 2 con Nguyễn Vũ Châu A sinh ngày 14/11/2016 và Nguyễn Đăng Kh 06/02/2018 cho chị Ng trực tiếp nuôi dưỡng. Giao con Nguyễn Hải Đ1 sinh ngày 04/01/2012 cho anh Đ trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Đ cấp dưỡng nuôi con Khoa là 2.000.000(hai triệu) đồng/1 tháng. Thời hạn tính từ tháng 01/2019 cho đến khi con đủ 18 tuổi. Chị Ng, anh Đ có quyền và nghĩa vụ chăm só c, giáo dục con chung.

- Về tà i sả n chung: Chị Ng, anh Đ không yêu cầ u Tò a á n giả i quyê. ́ t

2. Về lệ phí Tò a á n: Chị Ng chịu 300.000 đồ ng lệ phí ly hôn.

Đối trừ với số tiền 300.000 đồ ng chị Ngàn đã nộ p tạm ứng theo b iên lai số : 0001646 ngày 14/12/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Thái Thụy , nghĩa vụ lệ phí của chị Ng đã xong.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ