vanban.org

Quyết định 200/2017/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Phạm Thị Ngọc T và ông Hồ

Thanh Long H. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận ly"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Phạm Thị Ngọc T và ông Hồ
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 200/2017/QĐST-HNGĐ
Quận 2, ngày 31 tháng 8 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 297/2017/TLST-HNGĐ, ngày 26 tháng

7 năm 2017, giữa:

Người yêu cầu:

Bà Phạm Thị Ngọc T, sinh năm 1988.

Địa chỉ: Đường A, phường B, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.

Và ông Hồ Thanh Long H, sinh năm 1988.

Địa chỉ: Đường X, phường Y, Quận Z, Thành phố Hồ Chí Minh.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều

84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày

23 tháng 8 năm 2017.

XÉT THẤY:

Bà Phạm Thị Ngọc T và ông Hồ Thanh Long H kết hôn theo Giấy chứng

nhận kết hôn số 39 do Ủy ban nhân dân xã Phú Hữu, huyện Thủ Đức (nay là phường Phú Hữu, Quận 9, Thành phố Hồ Chí Minh) cấp ngày 30/6/2008 nên hôn nhân giữa bà Tvà ông H là hôn nhân hợp pháp.

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong

biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly

hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Phạm Thị Ngọc T và ông Hồ

Thanh Long H.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Bà Phạm Thị Ngọc T và ông Hồ Thanh Long H có 02 con

chung tên là Hồ Kim T, sinh ngày 11/6/2012 và Hồ Kim L, sinh ngày 17/2/2014. Ông Hồ Thanh Long H đồng ý giao hai con chung cho bà Phạm Thị Ngọc T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Ông H cấp dưỡng nuôi con hàng tháng là 2.000.000 đồng cho hai con (mỗi con chung là 1.000.000 đồng/tháng). Thời gian cấp dưỡng từ tháng 9/2017 cho đến khi các con lần lượt đủ 18 tuổi. Thời điểm cấp dưỡng vào ngày 25 dương lịch hàng tháng.

Hai bên thi hành dưới sự giám sát của cơ quan Thi hành án dân sự có

thẩm quyền.

Quyền và nghĩa vụ của bà Phạm Thị Ngọc T và ông Hồ Thanh Long H về

việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung được thực hiện theo quy định tại các Điều 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người

phải thi hành án chưa thực hiện hoặc thực hiện chưa đầy đủ việc cấp dưỡng nuôi con theo quy định thì hàng tháng người phải thi hành án còn chịu khoản tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2, Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả.

- Về tài sản chung: Bà Phạm Thị Ngọc T và ông Hồ Thanh Long H tự

thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về lệ ph : Lệ ph Hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm

nghìn đồng), bà Phạm Thị Ngọc T tự nguyện chịu nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) bà T đã nộp tạm ứng lệ ph theo Biên lai thu số AE/2014/0008273 ngày 26/7/2017 do Chi cục Thi hành án dân sự Quận 2 lập.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi

hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ