- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "P-B"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 211 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 – CẦN THƠ ------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 20/2025/QĐST-HNGĐ | Cần Thơ, ngày 19 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 – CẦN THƠ
Căn cứ vào khoản 5 Điều 211, Điều 212, Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 16/2025/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 7 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con chung, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu:
1/ Bà Hồ T.H.P sinh năm 1993.
2/ Ông Trần S.B, sinh năm 1994.
Cùng nơi cư trú: khu vực T, phường T, quận M, thành phố Cần Thơ (nay là phường T, Thành phố Cần Thơ).
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Bà Hồ T. H. P và ông Trần S.B tự nguyện tiến tới hôn nhân năm 2021, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân phường Thới Long, quận Ô Môn, thành phố Cần Thơ. Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc, sau đó phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, cuộc sống hôn nhân không còn hạnh phúc, không có tiếng nói chung, vợ chồng thường xuyên cãi vả. Mặc dù ông, bà đã cố gắng hàn gắn tình cảm vợ chồng nhưng mâu thuẫn ngày càng trầm trọng. Xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên bà P và ông B yêu cầu Tòa án công nhận cho ông bà được thuận tình ly hôn.
Về con chung: ông bà chung sống với nhau có 01 con chung tên Trần B. Q (nam), sinh ngày 18/9/2021, ông B bà P thống nhất giao cháu Q cho ông B trực tiếp nuôi dưỡng, bà P không phải cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: bà Hồ T. H. P và ông Trần S.B mỗi người phải nộp 150.000đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Chuyển tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0001276 ngày 25/7/2025 thành lệ phí.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: bà Hồ T. H. P và ông Trần S.B thuận tình ly hôn.
- Về con chung: giao cháu Trần B.Q (nam), sinh ngày 18/9/2021 cho ông Trần S.B tiếp tục nuôi dưỡng đến khi cháu Q trưởng thành, bà P không phải cấp dưỡng nuôi con.
Dành quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung cho bà Hồ T.H. P theo quy định pháp luật.
- Về tài sản chung: tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí: bà Hồ T. H. P và ông Trần S.B mỗi người phải nộp 150.000đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Chuyển tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0001276 ngày 25/7/2025 thành lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSNDKV2- Cần Thơ; - UBND P. Thới Long, TPCT (Giấy CNKH số 17/2021 ngày 04/02/2021); - Lưu: hồ sơ việc dân sự. 3 | THẨM PHÁN Đặng Nguyễn Khánh Xuân |