- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Mai Thị Hiền - Phan Ngọc Ký"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 04 tháng 3 năm 2024, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐƠN DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH LÂM ĐỒNG Số: 20/2024/QĐCNTTLH | Đơn Dương, ngày 20 tháng 3 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA
HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
Căn cứ vào các Điều 32, 33, 34, 35, 36 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của bà Mai Thị H và ông Phan Ngọc K.
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện xin ly hôn đề ngày 19 tháng 02 năm 2024 của bà Mai Thị H;
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 04/3/2024 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:
- Người khởi kiện: bà Mai Thị H, sinh năm: 1970; Địa chỉ: thôn H L, xã Ka Đ, h Đơn D, tỉnh Lâm Đ.
- Người bị kiện: ông Phan Ngọc K, sinh năm 1972; Địa chỉ: thôn H L, xã Ka Đ, h Đơn D, tỉnh L Đ.
Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được quy định tại khoản 2, Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 04 tháng 3 năm 2024 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 04 tháng 3 năm 2024, cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: bà Mai Thị H và ông Phan Ngọc K thỏa thuận, thống nhất thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân theo giấy chứng nhận kết hôn số 23, quyển số 01 ngày 17/4/1992 tại UBND xã Ka Đ chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực.
- Về con chung: bà Mai Thị H và ông Phan Ngọc K xác nhận có 02 con chung là cháu Phan Thành N, sinh năm 1994 và Phan Thị Thu M, sinh năm 1998. Bà Hiền và ông K xác nhận hiện nay các con chung đã thành niên, có thể tự lao động chăm sóc bản thân nên không cần phải nuôi dưỡng nên không đề cập đến.
- Về tài sản chung và nợ chung: bà Mai Thị H và ông Phan Ngọc K xác nhận vợ chồng tự thỏa thuận giải quyết nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết nên không đề cập đến.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - TAND tỉnh Lâm Đ; - VKSND huyện Đơn D; - Chi cục THADS huyện Đơn D; - UBND xã Ka Đ, huyện Đơn D; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký tên) Lê Đình Anh Vũ |