vanban.org

Quyết định 20/2024/HSPT-QĐ — Hình sự

TAND tỉnh Ninh Thuận Tuyên án 28/08/2024 Hình sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 28/08/2024 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án hình sự phúc thẩm thụ lý số:.../.../TLPT-HS ngày.

(12)..........................; Lưu hồ sơ vụ án. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "Dương Đăng Tuấn phạm tội Tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy - phạm tội tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy (điều 255 Luật sửa đổi, bổ s…"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án hình sự phúc thẩm thụ lý số:.../.../TLPT-HS ngày.
  • Căn cứ chính? Điều 342 Bộ luật Tố tụng hình sự; Điều 348 Bộ luật Tố tụng hình sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH NINH THUẬN
–––––––––––––––

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 20/2024/HSPT-QĐNinh Thuận, ngày 28 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

Đình chỉ việc xét xử phúc thẩm

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN

Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Thu Hằng. Các Thẩm phán: Ông Lâm Bách.

Ông Cao Thiện Vinh.

NHẬN THẤY:

Ngày 25/6/2024, bị cáo Dương Đăng T có đơn kháng cáo đối với bản án số: 113/2024/HS-ST ngày 13 tháng 6 năm 2024 của Tòa án nhân dân thành phố Phan Rang – Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận với nội dung đề nghị xem xét giảm nhẹ hình phạt.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa phúc thẩm, người kháng cáo đã rút toàn bộ kháng cáo. Căn cứ khoản 1 Điều 342 và Điều 348 của Bộ luật Tố tụng hình sự,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án hình sự phúc thẩm thụ lý số: 62/2024/TLPT-HS ngày 19 tháng 7 năm 2024 đối với bị cáo Dương Đăng T phạm các tội “Mua bán trái phép chất ma túy” và “Tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy”. 2. Bản án hình sự sơ thẩm số: 113/2024/HS-ST ngày 13 tháng 6 năm 2024 của Tòa án nhân dân thành phố Phan Rang – Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra Quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm. Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

- Người kháng cáo;

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

- Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Ninh Thuận;

- Tòa án nhân dân TP.PR-TC (03 bản);

- Viện kiểm sát nhân dân TP.PR-TC;

- Công an TP.PR-TC;

- Chi cục THADS TP.PR-TC;

- Phòng KTNV-THA, HCTP;

- Trại tạm giam Công an tỉnh Ninh Thuận;

- Lưu hồ sơ vụ án.

Trần Thị Thu Hằng Mẫu số 52-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2017

của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––– TÒA ÁN.........................(1)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

–––––––––––––––

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––– Số:....../....../HSPT-QĐ(2)

.........., ngày..... tháng..... năm......

QUYẾT ĐỊNH

Đình chỉ việc xét xử phúc thẩm

(3)

TÒA ÁN ...............................

(4) Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông (Bà)............................................... Các Thẩm phán: Ông (Bà) .......................................................................

Ông (Bà)..............................................................................

NHẬN THẤY:

Ngày.....tháng.....năm......, (5).......................................... có đơn kháng cáo (Quyết định kháng nghị số:.../.../...ngày...tháng...năm...) đối với Bản án (Quyết định) số:(6)............của Tòa án(7)................ với nội dung(8)...................................

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa phúc thẩm, người (những người) kháng cáo (Viện kiểm sát kháng nghị) đã rút toàn bộ kháng cáo (kháng nghị). Căn cứ khoản 1 Điều 342 và Điều 348 của Bộ luật Tố tụng hình sự,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án hình sự phúc thẩm thụ lý số:.../.../TLPT-HS ngày...tháng....năm...đối với bị cáo(9)................. phạm tội (các tội)(10)..................................................................................................... 2. Bản án hình sự sơ thẩm số:.../.../HS-ST ngày...tháng...năm...của Tòa án(11) ..................... có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra Quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm.

Cỡ chữ