vanban.org

Quyết định 20/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Võ Văn T và chị Trương Thị T. Về con chung: Anh Võ Văn T và chị Trương Thị T có 02 con chung là Võ Ngọc D, sinh ngày 16/11/2016 và Võ T D, sinh ngày 26/7/2019. Anh Võ Văn T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Võ Ngọc D, chị Trươn… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 37 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ TĨNH
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 20/2023/QĐST-HNGĐHà Tĩnh, ngày 07 tháng 4 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ TĨNH, TỈNH HÀ TĨNH

Căn cứ vào khoản 4 điều 397, điều 212, 213 và khoản 2 điều 149 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ khoản 1, 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 13/2023/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 03 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn thỏa thuận nuôi con, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Anh Võ Văn T, sinh năm 1989; Địa chỉ: số nhà 18, ngách 7, ngõ 80, đường H, thành phố H, tỉnh Hà Tĩnh.

2. Chị Trương Thị T, sinh năm 1991; Địa chỉ: số nhà 18, ngách 7, ngõ 80, đường H, thành phố H, tỉnh Hà Tĩnh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Võ Văn T và chị Trương Thị T kết hôn vào ngày 03/4/2015, hôn nhân tự nguyện, đăng ký kết hôn tại UBND xã T, huyện T, tỉnh Hà Tĩnh. Sau khi cưới tình cảm vợ chồng sống bình thường, đến cuối năm 2018 vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, do bất đồng quan điểm. Xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên tự nguyện và thống nhất yêu cầu Toà án công nhận thuận tình ly hôn.

Về con chung: Anh Võ Văn T và chị Trương Thị T có 02 con chung là Võ Ngọc D, sinh ngày 16/11/2016 và Võ Thùy D, sinh ngày 26/7/2019. Anh Võ Văn T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Võ Ngọc Di, chị Trương Thị T trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng giáo dục cháu Võ T D. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau.

Về tài sản chung: Anh Võ Văn T và chị Trương Thị T tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung: không có.

Về lệ phí Toà án: Chị Trương Thị T tự nguyện chịu 300.000 đồng lệ phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Võ Văn T và chị Trương Thị T.

- Về con chung: Anh Võ Văn T và chị Trương Thị T có 02 con chung là Võ Ngọc D, sinh ngày 16/11/2016 và Võ T D, sinh ngày 26/7/2019. Anh Võ Văn T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Võ Ngọc D, chị Trương Thị T trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng giáo dục cháu Võ T D. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau.

Anh Võ Văn T và chị Trương Thị T có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Anh Võ Văn T và chị Trương Thị T tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung: không có.

- Về các vấn đề khác: Không.

2. Về lệ phí Toà án: Chị Trương Thị T tự nguyện chịu 300.000 đồng lệ phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng lệ phí ly hôn sơ thẩm đã nộp theo biên lai số 0001215 ngày 14 tháng 3 năm 2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ