- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyên Hữu"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAO LÃNH TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 20/2023/QĐST-HNGĐ | TP. Cao Lãnh, ngày 17 tháng 3 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAO LÃNH, TỈNH ĐỒNG THÁP
Căn cứ Điều 397, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 09/2023/TLST-HNGĐ, ngày 17 tháng 02 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu:
- Chị Nguyễn Kim Q, sinh năm 1992.
Địa chỉ: Số 339, K, tổ 22, khóm 3, phường 6, thành phố C, tỉnh Đ.
- Anh Nguyễn Văn Phước H, sinh năm 1990.
Địa chỉ: Số 132, tổ 6, ấp Tây Mỹ, xã M, huyện C, tỉnh Đ.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Kim Q và anh Nguyễn Văn Phước H kết hôn vào năm 2011, có đăng ký kết hôn và được Ủy ban nhân dân xã M, huyện C cấp giấy chứng nhận kết hôn số 105 ngày 23/9/2011 là hợp pháp. Nay các bên thừa nhận tình cảm không còn và thống nhất ly hôn là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định pháp luật nên chấp nhận.
Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung tên: Nguyễn Đăng Q, sinh ngày 01/11/2012; Chị Nguyễn Kim Q và anh Nguyễn Văn Phước H thống nhất thỏa thuận giao anh H được trực tiếp nuôi con chung. Anh H không yêu cầu chị Q cấp dưỡng nuôi con chung, chị Q không tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Kim Q và anh Nguyễn Văn Phước H tự nguyện chịu lệ phí dân sự sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Kim Q và anh Nguyễn Văn Phước H thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Nguyễn Kim Q và anh Nguyễn Văn Phước H có 01 con chung tên: Nguyễn Đăng Q, sinh ngày 01/11/2012; Chị Nguyễn Kim Q và anh Nguyễn Văn Phước H thống nhất thỏa thuận giao anh H được trực tiếp nuôi con chung.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm non con của người đó.
Anh H không yêu cầu chị Q cấp dưỡng nuôi con chung, chị Q không tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Lệ phí công nhận thuận tình ly hôn: Chị Nguyễn Kim Q và anh Nguyễn Văn Phước H tự nguyện chịu 300.000 đồng lệ phí hôn nhân - gia đình nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng chị Q và anh H đã nộp tạm ứng lệ phí theo Biên lai thu số 0011950 ngày 09 tháng 02 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp. Chị Q và anh H đã nộp xong tiền lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TPCL; - Chi cục THADS TPCL; - UBND xã M, HCL (Số 105, ngày 23/9/2011); - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | Nguyễn Phú Thọ |